Cổ phiếu

Cách Xác Định Pha Cổ Phiếu Phiên Chào Sàn, Trái Phiếu Là Gì

Nguyên tắc mở tài khoản giao dịch chứng khoán

Bộ Tài chính ban hành Thông tư 120/2020/TT-BTC quy định về giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán.

Đang xem: Xác định pha cổ phiếu

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

BỘ TÀI CHÍNH ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 120/2020/TT-BTC

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH GIAO DỊCH CỔ PHIẾU NIÊM YẾT, ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH VÀ CHỨNG CHỈ QUỸ,TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP, CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM NIÊM YẾT TRÊN HỆ THỐNG GIAODỊCH CHỨNG KHOÁN

Căn cứ Luật Chứng khoán số54/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật Chứng khoán;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy banChứng khoán Nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hànhThông tư quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉquỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thốnggiao dịch chứng khoán.

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định giao dịch cổphiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứngquyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Nhà đầu tư;

b) Công ty chứng khoán, thành viên lưuký, thành viên bù trừ, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;

c) Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam;Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh(sau đây gọi là Sở giao dịch chứng khoán);

d) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứngkhoán Việt Nam;

đ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cóliên quan.

Điều 2. Giảithích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. Biên độ dao động giá là giớihạn dao động giá chứng khoán quy định trong ngày giao dịch được tính theo tỷ lệphần trăm (%) so với giá tham chiếu.

2. Ngắt mạch thị trường(Circuit breaker) là cơ chế tạm dừng giao dịch tự động trong phiên giao dịchkhi giá chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán biến động chạm các ngưỡng xác địnhtrên hệ thống giao dịch chứng khoán.

3. Giá tham chiếu là mức giádo Sở giao dịch chứng khoán xác định và được dùng làm cơ sở để xác định giá caonhất (giá trần), giá thấp nhất (giá sàn) trong ngày giao dịch.

4. Phương thức khớp lệnh tập trunglà phương thức giao dịch được thực hiện trên hệ thống giao dịch chứng khoántrên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán. Phương thức khớp lệnhtập trung bao gồm khớp lệnh định kỳ và khớp lệnh liên tục.

5. Khớp lệnh định kỳ là phươngthức giao dịch được thực hiện trên hệ thống giao dịch chứng khoán trên cơ sở sokhớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại một thời điểm xác định.

6. Khớp lệnh liên tục làphương thức giao dịch được thực hiện trên hệ thống giao dịch chứng khoán trêncơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vàohệ thống giao dịch chứng khoán.

7. Phương thức giao dịch thỏa thuậnlà phương thức giao dịch trong đó các bên tham gia giao dịch thông qua thànhviên giao dịch tự thỏa thuận về các điều kiện giao dịch trên hệ thống giao dịchchứng khoán; hoặc các bên tham gia giao dịch thỏa thuận, thực hiện giao dịch,sau đó thông qua thành viên giao dịch ghi nhận kết quả giao dịch vào hệ thốnggiao dịch chứng khoán.

8. Giao dịch trong ngày làgiao dịch mua và bán cùng một mã chứng khoán nhà đầu tư chưa sở hữu với cùngmột khối lượng giao dịch, thực hiện trên cùng một tài khoản và trong cùng mộtngày giao dịch.

9. Giao dịch mua bắt buộc (buyin) là giao dịch mua chứng khoán để bảo đảm có đủ số lượng chứng khoán thanhtoán cho các giao dịch thiếu chứng khoán theo quy định pháp luật.

10. Giao dịch ký quỹ tại công tychứng khoán (sau đây gọi là giao dịch ký quỹ) là giao dịch mua chứng khoáncó sử dụng tiền vay của công ty chứng khoán, trong đó chứng khoán có được từgiao dịch này và các chứng khoán khác được giao dịch ký quỹ của nhà đầu tư đượcsử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay trên.

11. Giao dịch bán khống có tài sảnbảo đảm (sau đây gọi là giao dịch bán khống có bảo đảm) là giao dịch bán chứngkhoán đã được vay trên hệ thống vay và cho vay chứng khoán của Tổng công ty lưuký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Người bán sau đó có nghĩa vụ mua lại sốchứng khoán đó để hoàn trả khoản đã vay.

12. Chứng khoán chờvề là chứng khoán mà nhà đầu tư đã muatrên hệ thống giao dịch chứng khoán tại các ngày giao dịch trước đó và đangtrong quá trình hoàn tất chuyển quyền sở hữu.

13. Giao dịch chứng khoán lô lẻlà giao dịch có số lượng chứng khoán nhỏ hơn một đơn vị giao dịch.

Điều 3. Tổ chứcgiao dịch chứng khoán

1. Sở giao dịch chứng khoán tổ chứcgiao dịch chứng khoán theo phương thức khớp lệnh tập trung và phương thức giaodịch thỏa thuận theo nguyên tắc sau:

a) Phương thức khớp lệnh tập trungtrên hệ thống giao dịch chứng khoán phải bảo đảm nguyên tắc ưu tiên về giá vàthời gian;

b) Phương thức giao dịch thỏa thuậntrên hệ thống giao dịch chứng khoán được thực hiện theo nguyên tắc các bên thamgia giao dịch tự thỏa thuận, thống nhất các nội dung giao dịch.

2. Chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều1 Thông tư này được giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán không bao gồmcác trường hợp chuyển quyền sở hữu ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán theoquy định pháp luật về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứngkhoán. Sở giao dịch chứng khoán được tổ chức các phiên giao dịch mua bắt buộc(buy in) thông qua hệ thống giao dịch chứng khoán.

3. Sở giao dịch chứng khoán Việt Namban hành quy chế giao dịch chứng khoán bao gồm các nội dung cơ bản sau: phươngthức giao dịch; thời gian giao dịch; cách xác định giá tham chiếu; biên độ daođộng giá chứng khoán; cơ chế ngắt mạch thị trường (nếu có); các loại lệnh giaodịch; việc sửa lệnh, hủy lệnh giao dịch; việc xác lập giao dịch và loại bỏ giaodịch chứng khoán; việc tạm ngừng giao dịch, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ giaodịch của một mã chứng khoán; việc công bố thông tin về kết quả giao dịch và cácnội dung khác có liên quan.

Điều 4. Biên độdao động giá

1. Sở giao dịch chứng khoán Việt Namquyết định biên độ dao động giá sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấpthuận.

2. Trong trường hợp cần thiết để ổn địnhthị trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định điều chỉnh biên độ dao độnggiá và công bố thông tin trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhànước.

Điều 5. Ngắt mạchthị trường

1. Sở giao dịch chứng khoán Việt Namquyết định cơ chế ngắt mạch thị trường sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nướcchấp thuận.

2. Căn cứ điều kiện thực tiễn của thịtrường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định áp dụng cơ chế ngắt mạch thị trườnghoặc cơ chế ngắt mạch thị trường kết hợp với biên độ dao động giá.

Điều 6. Tài khoảngiao dịch chứng khoán

1. Nhà đầu tư phải mở tài khoản giaodịch chứng khoán tại công ty chứng khoán là thành viên giao dịch để thực hiệngiao dịch chứng khoán theo quy định tại Thông tư này; chịu trách nhiệm cung cấpđầy đủ, chính xác các thông tin nhận biết khách hàng khi mở tài khoản giao dịchchứng khoán và tuân thủ các quy định sau:

a) Trong thời gian chưa triển khai hoạtđộng bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trungtâm, nhà đầu tư thực hiện giao dịch chứng khoán, thanh toán giao dịch chứngkhoán thông qua tài khoản giao dịch chứng khoán và tài khoản lưu ký chứng khoánmà không phải mở tài khoản ký quỹ bù trừ.

b) Sau khi hoạt động bù trừ, thanhtoán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm được triển khaithực hiện, nhà đầu tư phải có tài khoản ký quỹ bù trừ tại thành viên bù trừtrước khi thực hiện giao dịch chứng khoán. Trường hợp nhà đầu tư mở tài khoảnký quỹ bù trừ tại thành viên bù trừ là ngân hàng lưu ký thì nhà đầu tư chỉ đượcmở tài khoản giao dịch chứng khoán tại thành viên giao dịch là thành viên bùtrừ hoặc tại thành viên giao dịch không bù trừ có hợp đồng ủy thác bù trừ,thanh toán với thành viên bù trừ chung là ngân hàng lưu ký nơi nhà đầu tư mởtài khoản ký quỹ bù trừ.

READ  Giá Cổ Phiếu Tập Đoàn Cao Su Việt Nam, Gvr : Tập Đoàn Công Nghiệp Cao Su Việt Nam

2. Nhà đầu tư được mở nhiều tài khoảngiao dịch chứng khoán theo nguyên tắc tại mỗi công ty chứng khoán nhà đầu tư chỉđược mở 01 tài khoản giao dịch chứng khoán, ngoại trừ các trường hợp quy địnhtại các khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều này, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Thông tư này.

3. Ứng với mỗi tài khoản giao dịch chứngkhoán, nhà đầu tư chỉ được mở 01 tài khoản ký quỹ bù trừ tại thành viên bù trừ.

4. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứngkhoán được mở nhiều tài khoản giao dịch chứng khoán tại mỗi công ty chứng khoántheo nguyên tắc:

a) 01 tài khoản giao dịch chứng khoánđể thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán của chính mình:

b) 02 tài khoản giao dịch chứng khoánđể quản lý danh mục đầu tư cho nhà đầu tư ủy thác, trong đó 01 tài khoản đểgiao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư ủy thác trong nước, 01 tài khoản để giaodịch chứng khoán cho nhà đầu tư ủy thác nước ngoài.

c) Mỗi quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứngkhoán do công ty quản lý quỹ quản lý được mở 01 tài khoản giao dịch chứng khoánđứng tên của quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán tại mỗi công ty chứngkhoán.

5. Chi nhánh công ty quản lý quỹ nướcngoài tại Việt Nam được mở 02 tài khoản giao dịch chứng khoán tại mỗi công tychứng khoán, trong đó 01 tài khoản giao dịch chứng khoán để thực hiện giao dịchcho chính mình và 01 tài khoản giao dịch chứng khoán để thực hiện giao dịch chonhà đầu tư nước ngoài ủy thác.

6. Công ty chứng khoán được mở tài khoảngiao dịch chứng khoán theo nguyên tắc sau:

a) Công ty chứng khoán có nghiệp vụ tựdoanh và là thành viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam chỉ đượcmở 01 tài khoản giao dịch chứng khoán tự doanh tại chính công ty, không được mởbất cứ tài khoản giao dịch chứng khoán tại các công ty chứng khoán khác, ngoạitrừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này.

b) Trường hợp công ty chứng khoán đãhủy bỏ tư cách thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, công ty chứngkhoán được mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại 01 công ty chứng khoán kháclà thành viên giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam để xử lý số chứngkhoán còn lại trên tài khoản tự doanh.

c) Công ty chứng khoán được mở 01 tàikhoản giao dịch tạo lập thị trường đối với chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịchvà 01 tài khoản phòng ngừa rủi ro chứng quyền có bảo đảm tại chính công ty đểthực hiện giao dịch cho các nghiệp vụ này.

d) Công ty chứng khoán không phải làthành viên lập quỹ hoán đổi danh mục được mở tài khoản giao dịch chứng khoántại thành viên lập quỹ hoán đổi danh mục. Tài khoản này được sử dụng để thựchiện giao dịch hoán đổi chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục trên thị trường sơ cấp,giao dịch bán trên thị trường thứ cấp đối với chứng khoán cơ cấu và chứng chỉquỹ hoán đổi danh mục có được từ giao dịch hoán đổi, giao dịch mua chứng khoáncơ cấu và chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục trên thị trường thứ cấp để thực hiệngiao dịch hoán đổi, không dùng để thực hiện các giao dịch chứng khoán khác.

đ) Các tài khoản giao dịch chứngkhoán khác theo quy định pháp luật liên quan.

7. Tổ chức kinh doanh chứng khoán nướcngoài được mở 02 tài khoản giao dịch chứng khoán tại mỗi công ty chứng khoánnhư sau:

a) 01 tài khoản giao dịch chứng khoánđể thực hiện hoạt động tự doanh.

b) 01 tài khoản giao dịch môi giới đểthực hiện hoạt động môi giới cho các nhà đầu tư nước ngoài khác.

8. Doanh nghiệp bảo hiểm được mở 02tài khoản giao dịch chứng khoán tại mỗi công ty chứng khoán như sau:

a) 01 tài khoản giao dịch chứng khoánđể giao dịch từ nguồn vốn chủ sở hữu. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm có nhà đầutư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ, giao dịch chứng khoán trên tài khoảnnày chịu sự điều chỉnh bởi quy định pháp luật về sở hữu nước ngoài trên thịtrường chứng khoán.

b) 01 tài khoản giao dịch chứng khoánđể giao dịch từ nguồn thu phí bảo hiểm trong nước của các quỹ chủ hợp đồng bảohiểm theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm. Giao dịch chứng khoán trêntài khoản này không chịu sự điều chỉnh bởi quy định pháp luật về sở hữu nướcngoài trên thị trường chứng khoán.

9. Công ty chứng khoán không được sửdụng lại các mã tài khoản giao dịch chứng khoán đã đóng để mở tài khoản giaodịch chứng khoán cho khách hàng mới.

Điều 7. Giao dịchchứng khoán

1. Trong thời gian chưa triển khai hoạtđộng bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trungtâm, giao dịch mua chứng khoán được thực hiện như sau:

a) Nhà đầu tư chỉ được đặt lệnh muachứng khoán khi có đủ tiền trên tài khoản giao dịch chứng khoán, ngoại trừ giaodịch ký quỹ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này. Trường hợp nhà đầu tư mở tàikhoản lưu ký chứng khoán tại ngân hàng lưu ký và mở tài khoản giao dịch chứngkhoán tại công ty chứng khoán, nhà đầu tư được đặt lệnh mua chứng khoán và côngty chứng khoán được thực hiện lệnh mua chứng khoán khi có bảo lãnh thanh toánhoặc xác nhận của ngân hàng lưu ký về việc ngân hàng lưu ký chấp nhận yêu cầuthanh toán giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư.

b) Công ty chứng khoán chịu trách nhiệmtheo dõi số dư chứng khoán, số dư tiền (ngoại trừ trường hợp nhà đầu tư mở tàikhoản lưu ký tại ngân hàng lưu ký), kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp các lệnhgiao dịch của nhà đầu tư.

Xem thêm: Kinh Nghiệm Mua Cổ Phiếu Ipo, Những Thương Vụ Ipo Đình Đám Nhất Lịch Sử

2. Sau khi hoạt động bù trừ, thanhtoán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm được triểnkhai, giao dịch mua chứng khoán được thực hiện như sau:

a) Nhà đầu tư đặt lệnh mua chứngkhoán phải có đủ tài sản ký quỹ bù trừ tại thành viên bù trừ theo quy định phápluật về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán.

b) Công ty chứng khoán nơi nhà đầu tưmở tài khoản giao dịch chỉ được nhập lệnh vào hệ thống giao dịch chứng khoánkhi nhà đầu tư đã đáp ứng yêu cầu về ký quỹ bù trừ theo quy định và yêu cầu củathành viên bù trừ. Trường hợp nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch, tài khoản kýquỹ bù trừ tại công ty chứng khoán và mở tài khoản lưu ký tại ngân hàng lưu ký,công ty chứng khoán nhập lệnh vào hệ thống giao dịch chứng khoán khi có bảolãnh hoặc xác nhận của ngân hàng lưu ký về việc đáp ứng yêu cầu ký quỹ bù trừvà thanh toán của nhà đầu tư trên cơ sở thỏa thuận giữa công ty chứng khoán vàngân hàng lưu ký.

c) Việc theo dõi, xác nhận số dư chứngkhoán, số dư tiền trước khi giao dịch chứng khoán thực hiện theo quy định phápluật bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.

3. Nhà đầu tư chỉ được đặt lệnh bán đốivới chứng khoán được phép giao dịch đã có sẵn trên tài khoản lưu ký của nhà đầutư tại ngày giao dịch, ngoại trừ các trường hợp: thành viên lập quỹ hoán đổidanh mục được bán chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục, bán chứng khoán cơ cấu khibảo đảm có đủ chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục, chứng khoán cơ cấu để chuyển giaotrước thời hạn thanh toán theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứngkhoán Việt Nam; giao dịch trong ngày theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;bán chứng khoán chờ về.

Tùy vào tình hình thị trường, Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước triển khai hoạt động bán chứng khoán chờ về.

4. Nhà đầu tư không được đặt các lệnhgiao dịch cùng mua, cùng bán đồng thời cùng một mã chứng khoán trong cùng một đợtkhớp lệnh định kỳ, trừ các lệnh đã được nhập vào hệ thống giao dịch chứng khoántại đợt giao dịch trước đó, chưa được khớp nhưng vẫn còn hiệu lực.

5. Công ty chứng khoán có trách nhiệmkiểm soát việc đặt lệnh cùng mua, cùng bán trong cùng một đợt giao dịch khớp lệnhđịnh kỳ của nhà đầu tư trên tài khoản giao dịch mở tại công ty mình.

6. Tổ chức kinh doanh chứng khoán nướcngoài được phép sử dụng tài khoản giao dịch môi giới quy định tại điểm b khoản7 Điều 6 Thông tư này để vừa đặt lệnh mua và lệnh bán cùng một mã chứng khoántrong từng đợt khớp lệnh (định kỳ hoặc liên lục) hoặc giao dịch thỏa thuận,nhưng phải đảm bảo nguyên tắc lệnh mua và lệnh bán chứng khoán không phải củacùng một nhà đầu tư nước ngoài.

READ  cổ phiếu hot nhất hiện nay

Điều 8. Công ty đạichúng giao dịch cổ phiếu của chính mình

1. Công ty đại chúng mua lại cổ phiếucủa chính mình trên hệ thống giao dịch chứng khoán phải tuân thủ các quy địnhsau đây:

a) Công ty đại chúng phải thực hiệngiao dịch mua lại cổ phiếu của chính mình theo đúng nội dung đã công bố thôngtin theo quy định tại khoản 4 Điều 37 Luật Chứng khoán.

b) Nguyên tắc xác định giá đặt mua lạicổ phiếu của chính mình của công ty đại chúng theo phương thức khớp lệnh hoặcthỏa thuận được quy định như sau:

– Giá đặt mua ≤ Giá tham chiếu + (Giátham chiếu x 50% Biên độ dao động giá cổ phiếu).

– Khối lượng đặt mua: Trong mỗi ngàygiao dịch, tổng khối lượng đặt mua tối thiểu là 3% và tối đa là 10% khối lượnggiao dịch đã đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (khối lượng đặt mua khôngbao gồm khối lượng hủy lệnh và quy định này được miễn trừ khi khối lượng muacòn lại ít hơn 3%).

Quy định này áp dụng cho tới khi côngty đại chúng hoàn tất giao dịch mua lại cổ phiếu của chính mình với khối lượngđã đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

2. Công ty đại chúng mua lại cổ phiếucủa chính mình được bán ra cổ phiếu sau khi mua lại theo quy định tại khoản 7 Điều 36 Luật Chứng khoán. Việc bán ra cổ phiếu thực hiệntrên hệ thống giao dịch chứng khoán theo quy chế giao dịch của Sở giao dịchchứng khoán Việt Nam hoặc ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán theo quy địnhpháp luật về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán.

– Giá đặt bán ≥ Giá tham chiếu – (Giátham chiếu x 50% Biên độ dao động giá cổ phiếu).

– Khối lượng đặt bán: trong mỗi ngàygiao dịch, tổng khối lượng đặt bán tối thiểu từ 3% và tối đa là 10% khối lượnggiao dịch đã đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (khối lượng đặt bán khôngbao gồm khối lượng hủy lệnh và quy định này được miễn trừ khi khối lượng báncòn lại ít hơn 3%).

Điều 9. Giao dịchký quỹ

1. Nhà đầu tư trước khi thực hiệngiao dịch ký quỹ phải ký hợp đồng giao dịch ký quỹ với công ty chứng khoán đượcphép cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán theo quy địnhpháp luật. Hợp đồng giao dịch ký quỹ đồng thời là hợp đồng cho các khoản vaytrên tài khoản giao dịch ký quỹ. Hợp đồng giao dịch ký quỹ tối thiểu phải baogồm nội dung về tài sản bảo đảm cho giao dịch ký quý, thời hạn bổ sung ký quỹ,xử lý tài sản bảo đảm cho giao dịch ký quỹ khi nhà đầu tư không bổ sung ký quỹ;phương thức giải quyết khi có tranh chấp phát sinh; nêu rõ các rủi ro, thiệthại có thể phát sinh và chi phí khách hàng phải thanh toán.

2. Nhà đầu tư nước ngoài không đượcthực hiện giao dịch ký quỹ.

3. Tại mỗi công ty chứng khoán nơinhà đầu tư mở tài khoản giao dịch chứng khoán, nhà đầu tư chỉ được mở 01 tàikhoản giao dịch ký quỹ. Tài khoản giao dịch ký quỹ là tài khoản riêng biệt hoặcđược quản lý riêng biệt hoặc được hạch toán dưới hình thức tiểu khoản của tàikhoản giao dịch chứng khoán hiện có của nhà đầu tư. Công ty chứng khoán phảihạch toán tách biệt tài khoản giao dịch ký quỹ với tài khoản giao dịch chứngkhoán thông thường của từng nhà đầu tư, tách biệt tài khoản giao dịch ký quỹ vàtài khoản giao dịch chứng khoán thông thường giữa các nhà đầu tư.

4. Chứng khoán được giao dịch ký quỹlà cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch, chứng chỉ quỹ niêm yết trên hệ thốnggiao dịch chứng khoán và đáp ứng các tiêu chí cơ bản sau: thời gian niêm yết,đăng ký giao dịch; quy mô vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức pháthành; tính thanh khoản và biến động giá (nếu có); minh bạch thông tin và cáctiêu chí khác theo quy chế của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Sở giao dịch chứngkhoán công bố danh sách chứng khoán được giao dịch ký quỹ hoặc chứng khoánkhông được giao dịch ký quỹ trên cơ sở tiêu chí do Ủy ban Chứng khoán Nhà nướcquy định.

5. Trên cơ sở danh sách chứng khoán đượcgiao dịch ký quỹ hoặc chứng khoán không được giao dịch ký quỹ do Sở giao dịchchứng khoán công bố, công ty chứng khoán lựa chọn danh sách chứng khoán đượcthực hiện giao dịch ký quỹ tại công ty và thực hiện công bố thông tin theo quyđịnh pháp luật.

6. Nhà đầu tư có nghĩa vụ đảm bảo tỷlệ ký quỹ ban đầu, tỷ lệ ký quỹ duy trì theo hợp đồng đã ký với công ty chứngkhoán. Khi tỷ lệ ký quỹ trên tài khoản giao dịch ký quỹ của nhà đầu tư giảmxuống thấp hơn tỷ lệ ký quỹ duy trì, công ty chứng khoán phát hành lệnh gọi kýquỹ bổ sung. Chứng khoán không được phép giao dịch ký quỹ không được tính vàotài sản bảo đảm khi xác định tỷ lệ ký quỹ ban đầu và tỷ lệ ký quỹ duy trì chogiao dịch ký quỹ. Trường hợp nhà đầu tư không thực hiện ký quỹ bổ sung, công tychứng khoán có quyền bán chứng khoán là tài sản bảo đảm theo điều khoản tại hợpđồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ. Trước khi thực hiện bán chứng khoán là tàisản bảo đảm, công ty chứng khoán thực hiện công bố thông tin theo quy định phápluật và thông báo kết quả giao dịch bán chứng khoán là tài sản bảo đảm cho nhàđầu tư biết để thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông tin về giaodịch theo quy định pháp luật (nếu có).

7. Công ty chứng khoán không còn đáp ứngđiều kiện được cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán phảingừng ngay việc ký mới, gia hạn hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ, ngừngcho vay vốn để thực hiện giao dịch ký quỹ và báo cáo bằng văn bản cho Ủy banChứng khoán Nhà nước trong vòng 48 giờ kể từ khi xảy ra sự kiện trên.

8. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước banhành quy chế hướng dẫn hoạt động giao dịch ký quỹ tại công ty chứng khoán.

9. Trong trường hợp cần thiết để ổn địnhthị trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu tạm ngừng giao dịch kýquỹ tại công ty chứng khoán.

Điều 10. Giao dịchtrong ngày

1. Nhà đầu tư được thực hiện các giaodịch trong ngày sau khi đã ký hợp đồng giao dịch trong ngày với công ty chứngkhoán được cung cấp dịch vụ cho vay chứng khoán. Hợp đồng giao dịch trong ngàyphải có điều khoản cho phép công ty chứng khoán thực hiện các giao dịch vay,giao dịch mua bắt buộc để hỗ trợ thanh toán trong trường hợp phát sinh thiếuhụt chứng khoán để chuyển giao theo quy định pháp luật bù trừ, thanh toán giaodịch chứng khoán. Hợp đồng giao dịch trong ngày phải nêu rõ các rủi ro phátsinh, thiệt hại và chi phí phát sinh mà nhà đầu tư phải thanh toán.

2. Hoạt động giao dịch trong ngày phảibảo đảm tuân thủ các nguyên tắc sau:

a) Tại mỗi công ty chứng khoán nơinhà đầu tư mở tài khoản giao dịch chứng khoán, nhà đầu tư chỉ được mở 01 tàikhoản giao dịch trong ngày. Tài khoản giao dịch trong ngày là tài khoản riêngbiệt hoặc được quản lý riêng biệt hoặc được hạch toán dưới hình thức tiểu khoảncủa tài khoản giao dịch chứng khoán hiện có của nhà đầu tư. Công ty chứng khoánphải hạch toán tách biệt tài khoản giao dịch trong ngày với tài khoản giao dịchchứng khoán thông thường và tài khoản giao dịch ký quỹ (nếu có) của từng nhàđầu tư;

b) Nhà đầu tư thực hiện các giao dịchtrong ngày phải tuân thủ quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này, không đượcthực hiện các giao dịch trong ngày đối với giao dịch chứng khoán lô lẻ và giaodịch thỏa thuận;

c) Công ty chứng khoán có quyền lựachọn mã chứng khoán có trong danh sách chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịchđược phép giao dịch ký quỹ tại công ty chứng khoán để thực hiện giao dịch trongngày cho nhà đầu tư. Danh sách các chứng khoán được giao dịch trong ngày phảiđược công ty chứng khoán công khai trên trang thông tin điện tử của công tychứng khoán;

d) Nhà đầu tư có trách nhiệm đặt cáclệnh giao dịch, bảo đảm tổng số chứng khoán trên các lệnh bán phải bằng vớitổng số chứng khoán cùng mã trên các lệnh mua trong cùng ngày giao dịch vàngược lại. Trường hợp tổng số chứng khoán của các lệnh bán đã thực hiện nhiềuhơn tổng số chứng khoán của các lệnh mua đã thực hiện hoặc ngược lại thì côngty chứng khoán có trách nhiệm thanh toán thay cho nhà đầu tư số tiền hoặc chứngkhoán thiếu hụt tại ngày thanh toán;

READ  mã cổ phiếu ds3

đ) Công ty chứng khoán phải từ chốithực hiện lệnh giao dịch trong ngày của nhà đầu tư khi không thể bảo đảm có đủtiền để thanh toán và chứng khoán để chuyển giao tại ngày thanh toán;

e) Nhà đầu tư có trách nhiệm bồi thườngthiệt hại, thanh toán cho công ty chứng khoán mọi chi phí phát sinh liên quantới hoạt động mua bắt buộc, vay chứng khoán, vay tiền để hỗ trợ thanh toán trongtrường hợp không có đủ tiền để thanh toán, không có đủ chứng khoán để chuyểngiao tại ngày thanh toán theo quy định tại hợp đồng giao dịch trong ngày đã kývới công ty chứng khoán và pháp luật liên quan;

g) Công ty chứng khoán có quyền yêu cầunhà đầu tư ký quỹ tiền hoặc chứng khoán trước khi cho phép nhà đầu tư thực hiệngiao dịch trong ngày;

h) Trong một ngày giao dịch, tổng giátrị giao dịch trong ngày (xác định trên tổng giá trị mua và giá trị bán đã thựchiện) tại mỗi công ty chứng khoán không được vượt quá một tỷ lệ theo quy địnhso với vốn chủ sở hữu của công ty. Khối lượng chứng khoán được giao dịch trongngày tại mỗi công ty chứng khoán không được vượt quá một tỷ lệ theo quy định sovới khối lượng chứng khoán đang lưu hành. Các tỷ lệ này thực hiện theo quy chếcủa Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

3. Hoạt động giao dịch trong ngàykhông được thực hiện trong khoảng thời gian năm (05) ngày làm việc, trước ngàyđăng ký cuối cùng để thực hiện quyền cho cổ đông gắn với mã chứng khoán đượcgiao dịch trong ngày.

4. Trong trường hợp cần thiết để ổn địnhthị trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu tạm ngừng các hoạtđộng giao dịch trong ngày.

5. Công ty chứng khoán không đáp ứng điềukiện được cung cấp dịch vụ cho vay chứng khoán phải ngừng ngay việc ký mới, giahạn hợp đồng giao dịch trong ngày, ngừng cho phép nhà đầu tư thực hiện các giaodịch trong ngày và báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trongvòng 48 giờ kể từ khi xảy ra sự kiện trên.

6. Tùy vào tình hình thị trường, Ủyban Chứng khoán Nhà nước triển khai hoạt động giao dịch trong ngày, Ủy banChứng khoán Nhà nước ban hành quy chế hướng dẫn giao dịch trong ngày.

Điều 11. Giao dịchbán khống có bảo đảm

1. Hợp đồng giao dịch vay chứng khoántrên hệ thống vay và cho vay chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứngkhoán Việt Nam để thực hiện giao dịch bán không có bảo đảm tối thiểu phải baogồm nội dung về tài sản bảo đảm, lãi suất vay, thời hạn vay, gia hạn vay, xử lýtài sản bảo đảm khi nhà đầu tư không hoàn trả chứng khoán, phương thức giảiquyết khi có tranh chấp phát sinh, nêu rõ các rủi ro, thiệt hại có thể phátsinh và chi phí.

2. Nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch bánkhống có bảo đảm tại công ty chứng khoán được cung cấp dịch vụ cho vay chứngkhoán, nơi nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch để thực hiện giao dịch bán khốngcó bảo đảm. Tài khoản giao dịch bán khống có bảo đảm là tài khoản riêng biệthoặc được hạch toán dưới hình thức tiểu khoản của tài khoản giao dịch chứngkhoán hiện có của nhà đầu tư. Công ty chứng khoán phải hạch toán tách biệt tàikhoản bán không có bảo đảm với tài khoản giao dịch ký quỹ, tài khoản giao dịchtrong ngày và tài khoản chứng khoán thông thường của từng nhà đầu tư.

3. Các chứng khoán được phép giao dịchbán khống có bảo đảm là cổ phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết, đăng ký giao dịchtrên hệ thống giao dịch chứng khoán và đáp ứng các tiêu chí về thời gian niêmyết, đăng ký giao dịch; về quy mô vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chứcphát hành; về tính thanh khoản và biến động giá (nếu có); minh bạch thông tinvà các tiêu chí khác theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Sở giaodịch chứng khoán công bố danh sách chứng khoán được giao dịch bán khống có bảođảm hoặc chứng khoán không được giao dịch bán khống có bảo đảm trên cơ sở tiêuchí do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quy định.

4. Hoạt động bán khống có bảo đảmkhông được thực hiện trong khoảng thời gian năm (05) ngày làm việc trước ngàyđăng ký cuối cùng để thực hiện quyền cho cổ đông gắn với mã chứng khoán đượcgiao dịch bán khống có bảo đảm.

5. Tùy vào tình hình thị trường, Ủyban Chứng khoán Nhà nước triển khai hoạt động bán khống có bảo đảm. Ủy banChứng khoán Nhà nước ban hành quy chế hướng dẫn giao dịch bán khống có bảo đảm.

6. Trong trường hợp cần thiết để đảmbảo an toàn cho hoạt động của thị trường chứng khoán, Ủy ban Chứng khoán Nhànước có thể yêu cầu các công ty chứng khoán tạm ngừng thực hiện hoạt động giaodịch bán khống có bảo đảm.

Điều 12. Giao dịchtạo lập thị trường

1. Hoạt động giao dịch tạo lập thịtrường phải tuân thủ nguyên tắc sau:

a) Thành viên giao dịch tham gia tạolập thị trường phải trung thực và thiện chí khi thực hiện chức năng tạo lập thịtrường vì mục tiêu bảo đảm thị trường hoạt động hiệu quả, ổn định;

b) Tùy vào điều kiện thị trường,thành viên giao dịch tham gia tạo lập thị trường được yết giá hai chiều hoặcyết giá một chiều đối với mã chứng khoán đã đăng ký tạo lập thị trường theo quychế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và hợp đồng tạo lập thị trường. Mãchứng khoán cần tạo thanh khoản, thời hạn tạo lập thị trường, phương thức yếtgiá, giới hạn chênh lệch giá giữa giá chào mua và giá chào bán, tỷ lệ báo giá,thời gian duy trì báo giá, các trường hợp được tạm ngừng giao dịch thực hiệntheo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và hợp đồng tạo lập thịtrường (nếu có);

c) Thành viên giao dịch tham gia tạolập thị trường chỉ được đặt lệnh giới hạn cho các giao dịch tạo lập thị trường.Thành viên giao dịch tham gia tạo lập thị trường được đồng thời thực hiện giaodịch tạo lập thị trường và tự doanh nhưng phải bảo đảm nguyên tắc về giá theoquy chế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam.

2. Thành viên giao dịch tham gia tạo lậpthị trường được yết giá để đồng thời mua, bán mã chứng khoán mà thành viên đóđược chỉ định là nhà tạo lập thị trường trong cùng đợt khớp lệnh. Các giao dịchnày phải được thực hiện trên tài khoản tạo lập thị trường.

3. Sở giao dịch chứng khoán Việt Namcó trách nhiệm xây dựng và ban hành quy chế hướng dẫn hoạt động tạo lập thịtrường sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.

4. Sở giao dịch chứng khoán Việt Namcó quyền chấm dứt hoặc đình chỉ hoạt động tạo lập thị trường của thành viêngiao dịch đối với một hoặc một số chứng khoán trong trường hợp thành viên giaodịch không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trách nhiệm và quy chế của Sở giao dịchchứng khoán Việt Nam và vi phạm các điều khoản của hợp đồng tạo lập thị trường(nếu có).

Điều 13. Hiệu lựcthi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày 15 tháng 02 năm 2021 và thay thế Thông tư số 203/2015/TT-BTC ngày 21tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về giao dịch trên thịtrường chứng khoán.

Điều 14. Tổ chứcthực hiện

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giaodịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, Sở giao dịch chứngkhoán Thành phố Hồ Chí Minh, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán ViệtNam, công ty chứng khoán, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ, công ty quản lýquỹ đầu tư chứng khoán và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Thông tư này./.

Xem thêm: Các Loại Chứng Khoán Phái Sinh Ở Việt Nam Tiềm Năng Mở Rộng, Kiến Thức Chứng Khoán Phái Sinh

Nơi nhận: – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; – Văn phòng Tổng Bí thư; – Văn phòng Chính phủ; – Văn phòng Quốc hội; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; – Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; – Tòa án nhân dân tối cao; – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; – Kiểm toán Nhà nước; – Công báo; – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; – Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); – Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; – Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính; – Cổng Thông tin điện tử Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; – Lưu: VT, UBCK (150b).

Trả lời

Back to top button