Vay tiền

Gần Tết Vay Tiền Không Trả Phải Làm Sao ? (Tham Khảo Một Vụ Việc Tại Bắc Giang)

17

Vay tiền không trả phải làm sao? Vay nợ tiền không trả phạm tội gì? Trách nhiệm hình sự khi vay tiền nhưng không trả.

Theo ghi nhận hiện nay những vụ tranh chấp do vay mượn tài sản đang là những tranh chấp phổ biến nhất tại tòa án. Khi vay nợ luôn có nhiều trường hợp, có người tự giác thanh toán khoản nợ đúng hạn sòng phẳng, nhưng có những trường hợp ngược lại. Có nhiều lý do khiến người vay nợ không trả nợ cho bên cho vay, chẳng hạn như đến hạn mà không có khả năng chi trả, hoặc cố tình trốn nợ không trả, dù là như thế nào thì pháp luật cũng đã quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên đó là bên vay phải có nghĩa vụ trả nợ cho bên cho vay, do đó dù về bất cứ lý do gì bên vay đều có quyền được đòi lại số tiền đã cho vay của mình. Vậy hiện tại đặt ra vấn đề vay tiền không trả thì có thể bị xử lý như thế nào? Vay tiền không trả thì có phạm tội không? Để giải đáp những vướng mắc này của bạn Luật Dương Gia xin gửi đến bạn bài viết về vay nợ không trả theo quy định của pháp luật như sau:

1. Việc vay nợ không trả do không có khả năng chi trả

Về cơ bản, vấn đề vay nợ thuộc về các vấn đề dân sự, các bên thỏa thuận về số tiền vay, lãi xuất (nếu có), thời gian trả nợ, quyền và nghĩa vụ của các bên, chỉ cần thỏa thuận này không trái với quy định của pháp luật và không trái với đạo đức thì đều sẽ được pháp luật công nhận. Bộ luật Dân sự 2015 quy định cả bên vay và bên cho vay đều phải thực hiện theo đúng theo những gì mình đã thỏa thuận. Trường hợp đến hẹn trả nợ mà bên vay không trả, hoặc trả không đủ thì các bên có thể tiếp tục thương lượng thỏa thuận về việc gia hạn khoản vay cũng như là lãi suất quá hạn.

Đang xem: Vay tiền không trả phải làm sao

*

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự qua tổng đài:1900.6568

Theo quy định Bộ luật tố tụng hình sự 2003, các đối tượng bắt buộc phải có mặt khi nhận được Giấy triệu tập của cơ quan tiến hành tố tụng bao gồm: Bị can (khoản 3 Điều 49), Bị cáo (khoản 3 Điều 50), Người bị hại (Điều 51), Nguyên đơn dân sự (khoản 3 Điều 52); Bị đơn dân sự (khoản 3 Điều 53); Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án (khoản 2 Điều 54), Người làm chứng (khoản 4 Điều 55), Người bào chữa (điểm đ khoản 3 Điều 58), Người giám định (khoản 3 Điều 60), Người phiên dịch (khoản 2 Điều 61).

Trong trường hợp này, bạn cần phải có mặt để phục vụ cho công tác điều tra, làm sáng tỏ vụ án của cơ quan điều tra. Vợ chồng bạn có liên quan trực tiếp đến vụ án bị tố cáo, do đó vợ chồng bạn phải có mặt theo giây triệu tập của cơ quan công an.

Công an có thể bắt giữ khẩn cấp đối với vợ chồng bạn nếu nhận thấy có các vấn đề theo quy định tại Điều 81 Bộ luật tố tụng hình sự 2003: 

“- Trong những trường hợp sau đây thì được bắt khẩn cấp:

+ Khi có căn cứ để cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

+ Khi người bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn;

+ Khi thấy có dấu vết của tội phạm ở người hoặc tại chỗ ở của người bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu huỷ chứng cứ.

Xem thêm: Giá Cổ Phiếu Ht1 Năm 2019, Kế Hoạch Lãi Trước Thuế 830 Tỷ Đồng Năm 2020

– Những người sau đây có quyền ra lệnh bắt người trong trường hợp khẩn cấp:

+ Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp;

+ Người chỉ huy đơn vị quân đội độc lập cấp trung đoàn và tương đương; người chỉ huy đồn biên phòng ở hải đảo và biên giới;

+ Người chỉ huy tàu bay, tàu biển, khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng.

– Nội dung lệnh bắt và việc thi hành lệnh bắt người trong trường hợp khẩn cấp phải theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 80 của Bộ luật này.

+ Trong mọi trường hợp, việc bắt khẩn cấp phải được báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp bằng văn bản kèm theo tài liệu liên quan đến việc bắt khẩn cấp để xét phê chuẩn.”

Viện kiểm sát phải kiểm sát chặt chẽ căn cứ bắt khẩn cấp quy định tại Điều này. Trong trường hợp cần thiết, Viện kiểm sát phải trực tiếp gặp, hỏi người bị bắt trước khi xem xét, quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn.

Xem thêm: Quản Lý Dns Là Gì ? Tổng Hợp Kiến Thức A

Trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn và tài liệu liên quan đến việc bắt khẩn cấp, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn. Nếu Viện kiểm sát quyết định không phê chuẩn thì người đã ra lệnh bắt phải trả tự do ngay cho người bị bắt.

0 ( 0 bình chọn )

Tranminhdung.vn

https://tranminhdung.vn
Tranminhdung.vn là một blog chuyên tin tức về tài chính, chứng khoán, forex, tiền ảo, bitcoin tại VN và Global.

Câu nói hay