Chứng khoán

Trung Tâm Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh, Sở Giao Dịch Chứng Khoán Tp

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH —–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ——-

Số: 25/QĐ-TTGDHCM

TP. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 04 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẠI TRUNG TÂMGIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

GIÁM ĐỐC TRUNG TÂMGIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNHPHỐ HỒ CHÍ MINH

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Đang xem: Trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh

Ban hành kèm theo Quyếtđịnh này Quy chế giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Giao dịch chứng khoánTP.HCM.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Trưởng phòng Hành chính tổng hợp, Trưởng phòng banthuộc Trung tâm Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, các bên liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận: – Như điều 3; – UBCKNN (để báo cáo); – Các CTCK Thành viên; – Các Công ty niêm yết; – Các Thành viên Lưu ký; – NH chỉ định thanh toán; – TTLKCK; – Lưu P.HCTH, P.QLTV

GIÁM ĐỐC Trần Đắc Sinh

QUY CHẾ

GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNHPHỐ HỒ CHÍ MINH(Ban hành kèm theo Quyết định số 25 /QĐ-TTGDHCM ngày 17 tháng 04 năm2007, củaGiám đốc Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quyđịnh về hoạt động giao dịch trên Trung tâm Giao dịch chứng khoán Thành phố HồChí Minh (sau đây gọi tắt là “TTGDCK TP.HCM”).

Điều 2. Giải thích thuật ngữ

Trong quy chếnày, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Thành viêngiao dịch tại TTGDCK TP.HCM là công ty chứng khoán được TTGDCKTP.HCM chấp thuận trở thành thành viên giao dịch (sau đây gọi tắt là “thànhviên”).

Hệ thốnggiao dịch là hệ thống máy tính dùng cho hoạt động giao dịch chứng khoán tạiTTGDCK TP.HCM.

Hệ thốngchuyển lệnh là hệ thống thực hiện việc chuyển các lệnh giao dịch của nhà đầutư từ thành viên đến TTGDCK TP.HCM.

Biên độdao động giá là giới hạn dao động giá chứng khoán quy định trong ngày giaodịch được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) so với giá tham chiếu.

Giá thamchiếu là mức giá làm cơ sở để TTGDCK TP.HCM tính giới hạn dao động giáchứng khoán trong ngày giao dịch.

Giá thựchiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hìnhthành từ giao dịch thỏa thuận.

Giá mở cửalà giá thực hiện tại lần khớp lệnh đầu tiên trong ngày giao dịch.

Giá đóng cửalà giá thực hiện tại lần khớp lệnh cuối cùng trong ngày giao dịch. Trongtrường hợp không có giá thực hiện trong ngày giao dịch, giá đóng cửa được xác địnhlà giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó.

Trạm đầucuối là các thiết bị đầu vào và đầu ra dùng để nhận hoặc chuyển thông tin.

Đại diệngiao dịch của thành viên TTGDCK TP.HCM là nhân viên do thànhviên cử và được TTGDCK TP.HCM cấp thẻ đại diện giao dịch.

Chương II

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ GIAODỊCH

Điều 3. Quy tắc chung

TTGDCK TP.HCMtổ chức giao dịch đối với các loại chứng khoán sau đây:

3.1.1. Cổ phiếu;

3.1.2. Chứngchỉ quỹ đầu tư chứng khoán;

3.1.3. Tráiphiếu;

3.1.4. Các loạichứng khoán khác sau khi có sự chấp thuận của UBCKNN.

Trung tâm Lưuký chứng khoán cấp mã chứng khoán cho các chứng khoán niêm yết tại TTGDCKTP.HCM trên cơ sở thống nhất với bảng phân bổ mã ký tự của TTGDCK TP.HCM.

Chứng khoánniêm yết tại TTGDCK TP.HCM được giao dịch thông qua hệ thống giao dịch củaTTGDCK TP.HCM, ngoại trừ các trường hợp sau:

Giao dịch lôlẻ;

Chào mua côngkhai;

Đấu giá bánphần vốn nhà nước tại tổ chức niêm yết;

Cho, biếu, tặng,thừa kế…;

Giao dịch sửalỗi sau giao dịch;

Các trường hợpkhác theo Quy định của TTGDCK TP.HCM.

TTGDCK TP.HCMban hành các Quy trình giao dịch cụ thể trên hệ thống giao dịch của Trung tâmcăn cứ theo quy định tại Quy chế này.

Căn cứ đề nghịcủa thành viên, TTGDCK TP.HCM sẽ xem xét và cấp trạm đầu cuối cho thành viên đểnhập lệnh vào hệ thống giao dịch. TTGDCK TP.HCM có thể thu hồi trạm đầu cuối đãcấp cho thành viên hoặc yêu cầu thành viên ngừng sử dụng trạm đầu cuối. Các trườnghợp thu hồi hoặc yêu cầu thành viên ngừng sử dụng trạm đầu cuối do Giám đốcTTGDCK TP.HCM quy định.

Chỉ đại diệngiao dịch của thành viên mới được nhập lệnh vào hệ thống giao dịch. Hoạt động củađại diện giao dịch phải tuân thủ Quy chế giao dịch này và các quy định liênquan của TTGDCK TP.HCM về đại diện giao dịch.

Thành viên chịutrách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ của các đại diện giao dịch của mình.

Điều 4. Thời gian giao dịch

TTGDCK TP.HCMtổ chức giao dịch chứng khoán từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ các ngàynghỉ theo quy định trong Bộ luật Lao động.

Thời giangiao dịch cụ thể do Giám đốc TTGDCK TP.HCM quyết định sau khi được UBCKNN chấpthuận.

Giám đốcTTGDCK TP.HCM có thể thay đổi thời gian giao dịch trong trường hợp cần thiếtsau khi được UBCKNN chấp thuận.

Điều 5. Tạm ngừng giao dịch chứng khoán

TTGDCK TP.HCMtạm ngừng hoạt động giao dịch chứng khoán trong trường hợp:

Hệ thống giaodịch của TTGDCK TP.HCM gặp sự cố;

Khi có một phầntư (1/4) số thành viên TTGDCK TP.HCM trở lên bị sự cố về hệ thống chuyển lệnh;

Khi xảy ra nhữngsự kiện làm ảnh hưởng đến hoạt động giao dịch bình thường của thị trường nhưthiên tai, hỏa hoạn v.v…;

UBCKNN yêu cầungừng giao dịch để bảo vệ thị trường.

Hoạt độnggiao dịch được tiếp tục ngay sau khi các sự kiện nêu tại Khoản 5.1. được khắcphục. Trường hợp không thể phục hồi thì phiên giao dịch được coi là kết thúc ởlần khớp lệnh trước đó.

TTGDCK TP.HCMcó thể căn cứ vào tình hình cụ thể để quyết định và thông báo thay đổi thờigian giao dịch cho phù hợp.

TTGDCK TP.HCMlập tức phải báo cáo UBCKNN việc tạm ngừng và thay đổi thời giao dịch trên.

Điều 6. Phương thức giao dịch

TTGDCK TP.HCMtổ chức giao dịch chứng khoán thông qua hệ thống giao dịch theo 2 phương thứcsau:

Phương thứckhớp lệnh:

Phương thứckhớp lệnh bao gồm: Khớp lệnh định kỳ và khớp lệnh liên tục.

Khớp lệnh địnhkỳ: Là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên cơ sở so khớpcác lệnh mua và lệnh bán chứng khoán của khách hàng tại một thời điểm xác định.Nguyên tắc xác định giá thực hiện trong phương thức khớp lệnh định kỳ như sau:

Là mức giá thựchiện đạt được khối lượng giao dịch lớn nhất;

Nếu có nhiềumức giá thỏa mãn tiết i nêu trên thì mức giá trùng hoặc gần với giá thực hiện củalần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn;

Nếu vẫn cónhiều mức giá thỏa mãn tiết ii nêu trên thì mức giá cao hơn sẽ được chọn.

Phương thức khớplệnh định kỳ được sử dụng để xác định giá mở cửa và giá đóng cửa của chứngkhoán trong phiên giao dịch.

Khớp lệnhliên tục: Là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên cơ sởso khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thốnggiao dịch.

Phương thứcthoả thuận: Là phương thức giao dịch trong đó các thành viên tự thoả thuận vớinhau về các điều kiện giao dịch và được đại diện giao dịch của thành viên nhậpthông tin vào hệ thống giao dịch để ghi nhận.

Cổ phiếu vàchứng chỉ quỹ đầu tư được giao dịch theo phương thức khớp lệnh và thoả thuận.

Trái phiếu đượcgiao dịch theo phương thức thoả thuận.

TGDCK TP.HCMquyết định thay đổi phương thức giao dịch đối với từng loại chứng khoán sau khicó sự chấp thuận của UBCKNN.

Điều 7. Nguyên tắc khớp lệnh giao dịch

Hệ thống giaodịch thực hiện so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán theo nguyên tắc ưutiên về giá và thời gian như sau:

Ưu tiên vềgiá:

Lệnh mua có mứcgiá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước;

Lệnh bán có mứcgiá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước;

Ưu tiên về thờigian: Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệthống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước.

Điều 8. Đơn vị giao dịch và đơn vị yết giá

Đơn vị giao dịchđược quy định như sau:

Giám đốcTTGDCK TP. HCM quy định đơn vị giao dịch lô chẵn, khối lượng giao dịch lô lớnsau khi có sự chấp thuận của UBCKNN.

Xem thêm: Thị Trường Gạo Việt Nam 2017 : Tăng Trưởng Vượt Kỳ Vọng, Xuất Khẩu Gạo 2017: Tăng Trưởng Vượt Kỳ Vọng

Đơn vị yếtgiá được quy định như sau:

Đơn vị yếtgiá theo phương thức giao dịch khớp lệnh do Giám đốc TTGDCK TP.HCM quy định saukhi có sự chấp thuận của UBCKNN;

Không quy địnhđơn vị yết giá đối với phương thức giao dịch thoả thuận.

Điều 9. Biên độ dao động giá

Giám đốcTTGDCK TP.HCM quy định biên độ dao động giá đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầutư trong ngày giao dịch sau khi có sự chấp thuận của UBCKNN.

Không áp dụngbiên độ dao động giá đối với giao dịch trái phiếu.

Biên độ dao độnggiá đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư được xác định như sau:

Giá tối đa(Giá trần) = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá)

Giá tối thiểu(Giá sàn) = Giá tham chiếu – (Giá tham chiếu xBiên độ dao động giá)

Biên độ dao độnggiá quy định tại Khoản 9.1 điều này không áp dụng đối với chứng khoán trong mộtsố trường hợp sau:

Ngày giao dịchđầu tiên của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư mới niêm yết;

Cổ phiếu, chứngchỉ quỹ đầu tư được giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch trên 30ngày;

Các trường hợpkhác theo quyết định của TTGDCK TP.HCM.

Điều 10. Giá tham chiếu

Giá tham chiếucủa cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư đang giao dịch là giá đóng cửa của ngàygiao dịch gần nhất trước đó.

Giá đóng cửacủa cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư trong ngày giao dịch là giá thực hiện tronglần khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa của ngày giao dịch. Nếu trong lầnkhớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa không có giá khớp lệnh thì giá giao dịchcuối cùng trong ngày của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư sẽ được coi là giá đóngcửa của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư đó.

Trường hợp cổphiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư mới được niêm yết, trong ngày giao dịch đầu tiên,giá tham chiếu được xác định theo quy định tại Điều 11 của Quy chế này.

Trường hợp chứngkhoán bị tạm ngừng giao dịch trên 30 ngày khi được giao dịch trở lại thì giátham chiếu được xác định tương tự quy định tại Khoản 10.3. Điều này.

Trường hợpgiao dịch chứng khoán không được hưởng cổ tức và các quyền kèm theo, giá thamchiếu tại ngày không hưởng quyền được xác định theo nguyên tắc lấy giá đóng cửacủa ngày giao dịch gần nhất điều chỉnh theo giá trị cổ tức được nhận hoặc giátrị các quyền kèm theo.

Trường hợptách hoặc gộp cổ phiếu, giá tham chiếu tại ngày giao dịch trở lại được xác địnhtheo nguyên tắc lấy giá đóng cửa của ngày giao dịch trước ngày tách, gộp điềuchỉnh theo tỷ lệ tách, gộp cổ phiếu.

Trong một sốtrường hợp cần thiết, TTGDCK TP.HCM có thể áp dụng phương thức xác định giátham chiếu khác sau khi có sự chấp thuận của UBCKNN.

Điều 11. Xác định giá cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới niêm yết

TTGDCK TP.HCMquy định việc xác định giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới niêm yết trong ngàygiao dịch đầu tiên như sau:

Tổ chức niêmyết và tổ chức tư vấn niêm yết (nếu có) phải đưa ra mức giá giao dịch dự kiến đểlàm giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên.

Biên độ dao độnggiá trong ngày giao dịch đầu tiên là +/-20% so với giá giao dịch dự kiến.

Phương thứcgiao dịch:

TTGDCK TP.HCMchỉ cho phép nhận lệnh giới hạn và khớp lệnh một lần theo phương thức khớp lệnhđịnh kỳ.

Nếu trong lầnkhớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa không có giá khớp lệnh thì được phép nhậnlệnh tiếp trong đợt khớp lệnh định kỳ tiếp theo.

Mức giá khớplệnh trong ngày giao dịch đầu tiên sẽ là giá tham chiếu cho ngày giao dịch kếtiếp. Biên độ dao động giá được áp dụng từ ngày giao dịch kế tiếp.

Nếu trong 3ngày giao dịch đầu tiên, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới niêm yết vẫn chưa có giátham chiếu, tổ chức niêm yết sẽ phải xác định lại giá giao dịch dự kiến.

Điều 12. Lệnh giao dịch

Lệnh giới hạn:Làlệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn.

Lệnh giới hạncó hiệu lực kể từ khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến lúc kếtthúc ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.

Lệnh mua củanhà đầu tư nước ngoài nhập vào hệ thống trong thời gian khớp lệnh định kỳ xác địnhgiá mở cửa hoặc giá đóng cửa nếu không được khớp hoặc chỉ được khớp một phầnvào thời điểm khớp lệnh xác định giá mở cửa hoặc giá đóng cửa thì lệnh mua hoặcphần còn lại của lệnh mua đó sẽ tự động bị huỷ bỏ.

Lệnh mua củanhà đầu tư nước ngoài nhập vào hệ thống trong thời gian khớp lệnh liên tục nếukhông được khớp hoặc chỉ được khớp một phần thì lệnh mua hoặc phần còn lại củalệnh mua đó sẽ tự động bị huỷ bỏ.

Lệnh thị trường(viết tắt là MP):

Là lệnh muachứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá muacao nhất hiện có trên thị trường.

Nếu sau khiso khớp lệnh theo nguyên tắc ở điểm 12.2.1 mà khối lượng đặt lệnh của lệnh thịtrường vẫn chưa được thực hiện hết thì lệnh thị trường sẽ được xem là lệnh muatại mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán tại mức giá mua thấp hơn tiếp theo hiệncó trên thị trường.

Nếu khối lượngđặt lệnh của lệnh thị trường vẫn còn sau khi giao dịch theo nguyên tắc tại điểm12.2.2 và không thể tiếp tục khớp được nữa thì lệnh thị trường sẽ được chuyểnthành lệnh giới hạn mua tại mức giá cao hơn một bước giá so với giá giao dịchcuối cùng trước đó hoặc lệnh giới hạn bán tại mức giá thấp hơn một bước giá sovới giá giao dịch cuối cùng trước đó. Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giátrần đối với lệnh thị trường mua hoặc giá sàn đối với lệnh thị trường bán thì lệnhthị trường sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại giá trần hoặc lệnh giới hạnbán tại giá sàn.

Các lệnh muathị trường của nhà đầu tư nước ngoài nếu không được thực hiện hết sẽ tự động bịhuỷ bỏ.

Các thành viênkhông được nhập lệnh thị trường vào hệ thống giao dịch khi chưa có lệnh giới hạnđối ứng đối với chứng khoán đó.

Lệnh thị trườngđược nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh liên tục.

Lệnh giao dịchtại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (viết tắt là ATO):

Là lệnh đặtmua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa.

Lệnh ATO đượcưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh.

Lệnh ATO đượcnhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá mởcửa và sẽ tự động bị hủy bỏ sau thời điểm xác định giá mở cửa nếu lệnh không đượcthực hiện hoặc không được thực hiện hết.

Lệnh giao dịchtại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (viết tắt là ATC):

Là lệnh đặtmua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa.

Lệnh ATC đượcưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh.

Lệnh ATC đượcnhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệsnh định kỳ để xác định giáđóng cửa và sẽ tự động bị hủy bỏ sau thời điểm xác định giá đóng cửa nếu lệnhkhông được thực hiện hoặc không được thực hiện hết.

Điều 13. Nội dung của lệnh giao dịch

Lệnh giớihạn nhập vào hệ thống giao dịch bao gồm các nội dung sau:

Lệnh mua, lệnh bán;

Mã chứng khoán;

Số lượng;

1. Giá;

2. Số hiệu tài khoản của nhà đầutư;

3. Ký hiệu lệnh giao dịch theoquy định của TTGDCK TP.HCM.

4. Lệnhgiao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa của chứng khoán nhậpvào hệ thống giao dịch có nội dung như lệnh giới hạn, nhưng không ghi mức giámà ghi là ATO.

5. Lệnhgiao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa của chứng khoán nhậpvào hệ thống giao dịch có nội dung như lệnh giới hạn, nhưng không ghi mức giámà ghi là ATC.

Xem thêm: Sách Về Phân Tích Chứng Khoán F0, Top Sách Chứng Khoán Cho Người Mới Bắt Đầu

6. Lệnh thịtrường nhập vào hệ thống giao dịch có nội dung như lệnh giới hạn nhưngkhông ghi mức giá mà ghi là MP.

READ  Người Kinh Doanh Chứng Khoán ( Dealer Trong Chứng Khoán Là Gì

Trả lời

Back to top button