Chứng khoán

Trình Tự, Thủ Tục Chào Bán Chứng Khoán Riêng Lẻ, Chi Tiết Thủ Tục Hành Chính

Điều kiện chào bán cổ phần riêng lẻ. Hồ sơ chào bán cổ phần riêng lẻ. Thủ tục chào bán cổ phần riêng lẻ.

Đang xem: Trình tự, thủ tục chào bán chứng khoán riêng lẻ

Điều kiện chào bán cổ phần riêng lẻ. Hồ sơ chào bán cổ phần riêng lẻ. Thủ tục chào bán cổ phần riêng lẻ. 

1. Căn cứ pháp lý của thủ tục:

– Luật chứng khoán 2006 sửa đổi bổ sung 2010

– Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 07 năm 2012 chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán, các vấn đề liên quan đến hoạt động chào bán cổ phần riêng lẻ.

2. Đối tượng chào bán cổ phiếu riêng lẻ

– Công ty cổ phần được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp và các văn bản pháp luật liên quan.

– Công ty trách nhiệm hữu hạn chào bán cổ phiếu riêng lẻ để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

3. Điều kiện chào bán cổ phỉếu riêng lẻ

– Đối với công ty đại chúng:

+ Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán và sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán; xác định rõ đối tượng, số lượng nhà đầu tư;

+ Các điều kiện khác theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán;

+ Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của Luật chuyên ngành trong trường hợp tổ chức phát hành là doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

– Đối với công ty cổ phần chưa đại chúng:

+ Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán cổ phiếu riêng lẻ và phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán;

+ Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong trường hợp tổ chức phát hành là doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

READ  Công Ty Chứng Khoán Của Vietinbank, Mạng Lưới Cts

– Đối với việc chào bán cổ phiếu riêng lẻ để chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần:

+ Có quyết định của chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên thông qua đề án chào bán cổ phiếu riêng lẻ để chuyển đổi;

+ Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong trường hợp tổ chức phát hành là doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

4. Hồ sơ chào bán cổ phiếu riêng lẻ

– Hồ sơ chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty cổ phần chưa đại chúng bao gồm:

+ Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ theo mẫu;

+ Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán và phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán;

+ Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua tiêu chí và danh sách lựa chọn đối tượng được chào bán trong trường hợp được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền;

+ Tài liệu cung cấp thông tin về đợt chào bán cho nhà đầu tư (nếu có);

+ Tài liệu chứng minh đáp ứng tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài và tuân thủ quy định về hình thức đầu tư trong trường hợp chào bán cho nhà đầu tư nước ngoài.

– Hồ sơ chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng bao gồm:

+ Các tài liệu quy định tại Khoản 1 Mục này;

+ Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh có điều kiện (nếu có).

+ Hồ sơ, thủ tục đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ để chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi doanh nghiệp.

5. Thủ tục đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ

Bước 1. Tổ chức phát hành gửi hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bước 2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký chào bán cổ phần riêng lẻ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có ý kiến bằng văn bản yêu cầu tổ chức phát hành bổ sung, sửa đổi hồ sơ. Thời gian nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ được tính từ thời điểm tổ chức phát hành hoàn thành việc bổ sung, sửa đổi hồ sơ.

READ  Môi Giới Chứng Khoán Rồng Việt Ước Lãi 144 Tỷ Đồng, Cao Nhất Từ Khi Thành Lập

Xem thêm: Đầu 0868 Là Mạng Gì ? Tại Sao Nhiều Người Yêu Thích

Bước 3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho tổ chức đăng ký và công bố trên trang thông tin điện tử về việc chào bán cổ phiếu riêng lẻ của tổ chức đăng ký.

Bước 4. Trong vòng 10 ngày kể từ khi hoàn thành đợt chào bán, tổ chức phát hành gửi báo cáo kết quả đợt chào bán theo mẫu số cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Nghĩa vụ của tổ chức phát hành cổ phiếu riêng lẻ

– Tổ chức phát hành và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác không được quảng cáo việc chào bán trên các phương tiện thông tin đại chúng. Việc công bố thông tin không được chứa đựng nội dung có tính chất quảng cáo hoặc mời chào mua cổ phiếu được chào bán riêng lẻ.

– Sửa đổi, bổ sung, giải trình các hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Tổ chức thực hiện việc chào bán theo phương án đã đăng ký.

– Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có Quyết định của Hội đồng quản trị theo ủy quyền của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ, tổ chức phát hành phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu. Việc thay đổi phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ phải được báo cáo Đại hội đồng cổ đông gần nhất. Trường hợp tổ chức phát hành cổ phiếu riêng lẻ là công ty đại chúng thì phải đồng thời công bố báo cáo kết quả chào bán, quyết định thay đổi phương án sử dụng vốn trên trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán đối với công ty đại chúng.

READ  Phân Biệt Giá Trần Giá Sàn Trong Chứng Khoán Là Gì ? Cách Tính Như Thế Nào

7. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý chào bán cổ phiếu riêng lẻ

– Bộ Tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm không phải là công ty đại chúng;

– Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức tín dụng không phải là công ty đại chúng;

– Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đại chúng;

– Sở Kế hoạch và Đầu tư; Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế trong trường hợp tổ chức phát hành là công ty cổ phần chưa đại chúng không thuộc đối tượng quy định tại Điểm a, b và c Mục này.

Lưu ý:

+ Trong vòng 10 ngày kể từ khi hoàn thành đợt chào bán, tổ chức phát hành gửi báo cáo kết quả đợt chào bán theo mẫu số 02 cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.

+ Sau khi kết thúc đợt chào bán và gửi báo cáo kết quả đợt chào bán cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư từ 7h30 đến 10h30 vào các buổi sáng hàng tuần từ thứ 2 đến thứ 7, doanh nghiệp tham khảo thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ tại mục Đăng ký doanh nghiệp/ Công ty cổ phần/ Thủ tục thay đổi vốn điều lệ.

Bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết có liên quan khác của Dương Gia:

– Hỏi về vấn đề phát hành trái phiếu của công ty cổ phần.

– Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu do Công ty cổ phần phát hành.

Xem thêm: Nghĩa Của Từ Secondary Là Gì ? Các Bậc Hoc Secondary Vietgle Tra Từ

– Điều kiện phát hành thêm cổ phiếu để hoán đổi của công ty cổ phần

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 1900.6568  để được giải đáp.

——————————————————–

Trả lời

Back to top button