Là gì

Trai Thẳng Tiếng Anh Là Gì, Những Từ Vựng Tiếng Anh Về Cộng Đồng Lgbt

LGBT là cộng đồng ngày càng thân thiện với xã hội, nhưng liệu bạn đã biết tất cả thuật ngữ về chúng hay tổng quan hơn là về giới tính? Để tranminhdung.vn giúp bạn hiểu nhiều hơn nhé!

2 loại giới tính chiếm đa số thế giới:

Male: Nam giới – Là những người có giới tính nam (giống đực), được xác định ngay từ khi mới sinh thông qua cấu tạo cơ thể có bộ phận sinh dục nam. Người trưởng thành thường được gọi là “đàn ông”, người trẻ tuổi thường được gọi là “con trai”.

Đang xem: Trai thẳng tiếng anh là gì

Female: Nữ giới – Thường được dùng để chỉ một người trưởng thành, còn con gái thường được dùng chỉ đến trẻ gái nhỏ hay mới lớn. Bên cạnh đó từ “phụ nữ” đôi khi dùng để chỉ đến một con người giống cái, bất kể tuổi tác.

Những thuật ngữ về giới tính khác:

LGBT là tên viết tắt của cộng đồng những người đồng tính luyến ái nữ (Lesbian), đồng tính luyến ái nam (Gay), song tính luyến ái (Bidepual) và hoán tính hay còn gọi là người chuyển giới (Transgender).

READ  Nguồn Gốc, Ý Nghĩa Ngày 26/3 Là Ngày Gì ? Nguồn Gốc Ra Đời Và Ý Nghĩa Lịch Sử Ngày 26/3

Lesbian: Người đồng tính nữ – Là những người nữ có xu hướng tính dục, tình cảm, tình dục với người cùng giới tính.

Gay: Người đồng tính nam – Là những người nam có xu hướng tính dục, tình cảm, tình dục với người cùng giới tính.

Bidepual: Người song tính / Lưỡng tính – Là những người có xu hướng tính dục song phương, có xu hướng tình cảm và tình dục đối với cả hai giới nam lẫn nữ.

Trandepual/Transgender: Là những người có đặc điểm sinh học thuộc giới tính nam hoặc nữ nhất định, nhưng xu hướng tình cảm, suy nghĩ, hành động, sở thích, sinh hoạt,… thuộc về giới tính ngược lại. Người hoán tính không nhất thiết phải là người đã qua phẫu thuật chuyển đổi giới tính.

Trandepual: Người xuyên giới / Hoán tính – Chỉ những người chuyển giới nhưng chưa trải qua phẫu thuật chuyển đổi giới tính.Transgender: Người chuyển giới – Chỉ những người chuyển giới đã trải qua phẫu thuật chuyển đổi giới tính.Trans-guy: Những người có giới tính sinh học là nam nhưng xu hướng tình cảm, suy nghĩ, hành động, sở thích, sinh hoạt,…thuộc về giới nữ, đối tượng tình cảm và tình dục của họ là người nam.Trans-girl: Những người có giới tính sinh học là nữ nhưng xu hướng tình cảm, suy nghĩ, hành động, sở thích, sinh hoạt,…thuộc về giới nam, đối tượng tình cảm và tình dục của họ là người nữ.Trans-les: Những người có giới tính sinh học là nam nhưng xu hướng tình cảm, suy nghĩ, hành động, sở thích, sinh hoạt,…thuộc về giới nữ, đối tượng tình cảm và tình dục của họ là người nữ.Trans-gay: Những người có giới tính sinh học là nữ nhưng xu hướng tình cảm, suy nghĩ, hành động, sở thích, sinh hoạt,…thuộc về giới nam, đối tượng tình cảm và tình dục của họ là người nam.

READ  Cá Sặc Là Cá Gì - Cá Sặc Rằn Tươi Sống

Xem thêm: Thị Trường Vay Tiêu Dùng Tại Việt Nam: Thị Trường Tiềm Năng Và Đầy Cạnh Tranh

Một số khuynh hướng giới tính hiếm hoi khác:

Intergender: Người liên giới tính – Những người không có giới tính sinh học cụ thể. Hoặc trên cơ thể họ có cả hai cơ quan sinh dục của hai giới nam hoặc nữ, hoặc cơ quan sinh dục không được định hình rõ ràng, hoặc có trường hợp cơ quan sinh dục nam nhưng có nhũ hoa,… Hiện tại ở Thế giới người liên giới tính chiếm số lượng dân số không nhiều, họ được đặt cách phẫu thuật xác định lại giới tính theo đúng Pháp luật.

Adepual: Người vô tính – Những người không hề có cảm xúc tình cảm hoặc tình dục đối với bất cứ một nhóm giới tính nào.

Pandepual: Người toàn tính – Những người có thể có cảm xúc tình cảm và tình dục đối với bất kỳ một nhóm giới tính nào, trong quan điểm về tình yêu và tình dục của họ không hề có trở ngại hay phân biệt nào về giới tính. xu hướng tính dục.

Straight Ally: (Heterodepual Ally) Anh hùng giới tính – Những người dị tính nhưng ủng hộ người đồng tính trong tất cả mọi mặt từ quyền bình đẳng đến hôn nhân đồng giới.

Một số hội chứng thường thấy:

Genophobia: (coitophobia) Chứng ghê sợ quan hệ tình dục – Được cho là một chứng bệnh tâm thần, tâm lý. Người mắc chứng ghê sợ quan hệ tình dục này có suy nghĩ khắt khe về quan hệ tình dục, họ luôn ghê sợ và tìm cách trốn tránh việc quan hệ tình dục. Về việc tình cảm, họ chỉ cần yêu, không cần quan hệ.

READ  Nghĩa Của Từ Profit And Loss Statement Tiếng Việt Là Gì ? Profit And Loss Statement

Homophobia: Ghê sợ đồng tính luyến ái – Là sự sợ hãi, có ác cảm hoặc kỳ thị đối với người đồng tính hay tình trạng đồng tính luyến ái. Cấp độ nặng hay nhẹ có thể phân ra 2 trường hợp:

Trường hợp tuy ghê sợ nhưng không thích tiếp xúc với người đồng tính, song tính và chuyển giới.Trường hợp ghê sợ và luôn tìm cách chống phá, đả kích người đồng tính, song tính và chuyển giới.

Trước đây homophobia chỉ là từ chuyên dùng để chỉ những người mắc chứng ghê sợ đồng tính, nhưng theo sự phát triển của xã hội, ở một số khía cạnh nó được sử dụng như một từ lóng để chỉ những người kỳ thị người đồng tính, song tính và chuyển giới.

Xem thêm: Caption Thả Thính Lạnh Lùng Tháng 04/2021, Thả Thính Lạnh Lùng Tháng 04/2021

*Hãy truy cập tranminhdung.vn mỗi ngày để biết thêm nhiều kiến thức bổ ích.

Trả lời

Back to top button