tổng quan về thị trường mì gói

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (701.92 KB, 36 trang )

Đang xem: Tổng quan về thị trường mì gói

Vifon chọn chiến thuật “ít nhãn, giá thấp và hướng đến thị trường rộng hơn”. Dù

đang dần bị lãng quên ở thành thị, các sản phẩm gốc mì nhãn hiệu Vifon tiêu thụ khá tốt

ở thị trường nông thôn. Vifon cũng tấn công ra thị trường thực phẩm đóng gói rộng hơn

với các sản phẩm gốc gạo (cháo, miến, phở đóng gói) và nhanh chóng giành 50% thị

phần ở thị trường này.

Chiến lược phát triển của Miliket có nhiều điểm tương đồng với Vifon: sở hữu

thương hiệu lâu đời, giá thấp (xấp xỉ 1.000 đồng/gói), ít quảng cáo nhưng có đầu ra khá

tốt là thị trường nông thôn với lượng khách hàng trung thành. Miliket cũng đang mở rộng

sang sản xuất những sản phẩm gốc gạo (bún, miến, phở ăn liền), tương tự như Vifon.

Còn lại gồm Saigon Ve Wong và Micoem dường như không chọn bất kỳ chiến

lược nào kể trên. Họ chọn phân khúc giá cao cho các sản phẩm A-one, Cung Đình nhưng

chưa thấy sự khác biệt (trong khi đó, trên thị trường mì ăn liền, phân khúc giá trung vẫn

chiếm xấp xỉ 80% thị phần, sản phẩm giá thấp và cao chỉ khoảng 20%).

2.2 Công ty Vina Acecook và sàn phẩm mì Hảo Hảo

2.2.1 Giới thiệu về công ty Vina Acecook

Thành lập năm 1993, Vifon Acecook là liên doanh giữa Công ty Sản xuất mỳ ăn liền

nổi tiếng Việt Nam, Vifon và Công ty Acecook Nhật Bản. Từ tháng 2/2004, công ty chính

thức chuyển sang hình thức 100% vốn nước ngoài với tên Công ty TNHH Acecook Việt

Nam. Phát huy nội lực, đi sâu tìm hiểu thị hiếu khách hàng cùng với kinh nghiệm trong chế

biến sản phẩm, Acecook Việt Nam đã đầu tư công nghệ tiên tiến nhất của Nhật Bản, cho ra

đời những sản phẩm đạt chất lượng cao, hợp khẩu vị của người tiêu dùng

Kể từ ngày 03/02/2004 công ty liên doanh Vifon-Acecook đã chính thức đổi tên thành

công ty TNHH Acecook Việt Nam (100% vốn Nhật Bản). Ngày 18/01/2008 Công ty TNHH

Acecook Việt Nam chính thức đổi tên thành Công ty Cổ Phần Acecook Việt Nam. Từ đó công

ty Acecook Việt Nam có tên trong danh sách 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam.

Sau 17 năm thành lập công ty, để tạo độ phủ thị trường và mở rộng thương hiệu,

Acecook cũng áp dụng chiến lược mở rộng hệ thống phân phối. Ông Hoàng Cao Trí, Phó tổng

giám đốc Vina Acecook cho biết:

“Hiện tại, Vina Acecook sở hữu trên 700 nhà phân phối, phủ kín 100% thị trường Việt

Nam với 7 nhà máy đặt tại 6 tỉnh: TP.HCM, Bình Dương, Vĩnh Long, Đà Nẵng, Bắc Ninh,

Hưng Yên. Với mạng lưới phân phối phủ kín này, những năm qua, sản lượng của chúng tôi đã

tăng trưởng ổn định và luôn đảm bảo cho người tiêu dùng ở bất cứ nơi đâu cũng có thể mua

được sản phẩm Vina Acecook một cách dễ dàng”.

Sản phẩm của công ty rất đa dạng chủng loại kinh doanh trong và ngoài nước, không chỉ

những sản phẩm ăn liền như mì ăn liền, miến ăn liền, bún ăn liền, phở ăn liền, … với những

nhãn hiệu quen thuộc như Hảo Hảo, Lẩu Thái, Đệ Nhất, Phú Hương, phở xưa và nay mà bên

cạnh đó còn những sản phẩm như dầu ăn Đệ Nhất, nước mắm Đệ Nhất…Được phân phối rộng

rãi trên toàn cầu, sản phẩm của Acecook Việt Nam hiện đã có mặt đến hơn 40 nước trên thế

giới trong đó các nước có thị phần xuất khẩu mạnh như Mỹ, Úc, Nga, Đức, CH Czech,

Slovakia, Singapore, Cambodia, Lào, Canada, Brazil…

Công ty Acecook Việt Nam thực hiện chính sách quản lý nhất quán, triệt để nhằm ngày

càng nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm. Phương châm

của công ty là : “ Học hỏi, cải tiến và phát triển liên tục để trở thành nhà sản xuất thực phẩm

hàng đầu tại Việt Nam và trên thế giới”.

Công ty đã đạt được rất nhiều thành tựu nổi bật như: Hàng Việt Nam Chất lương cao ,

Giải thưởng sao vàng Đất Việt, Huân chương lao động hạng 3 và là thành viên của hiêp hội mì thế

giới.

2.2.2 Vị trí mì Hảo Hảo trên thị trường

Văn hóa ảnh hưởng sâu sắc tới việc lựa chọn sản phẩm như tính tiện lợi của sản

phẩm, giá trị dinh dưỡng của sản phẩm họ cần, mẫu mã… để đáp ứng được điều đó mì Hảo

Hảo đã cho ra nhiều dòng sản phẩm đáp ứng được khẩu vị ăn của từng khách hàng .

Người miền Bắc có xu hướng dùng các loại mì đơn giản về khẩu vị, Hảo Hảo đậu

xanh bổ sung tinh chất đậu xanh, ngon, bổ dưỡng và không sợ nóng.. Người miền nam thích có

nhiều gia vị, chua, cay, mì Hảo Hảo chua cay dành cho những khách hàng thích vị cay và

chua với đủ các hương vị tôm, gà, bò, mì sa tế hành, Hảo Hảo hương vị mì vịt hầm, mì Hảo Hảo

hương nấm cung cấp thêm khoáng và protein Những người thích ăn khô có mì xào Hảo Hảo.

Sinh viên là thị trường mục tiêu lớn nhất mà Mì Hảo Hảo chú trọng nhất , ngoài ra trẻ

em, các bà nội trợ và nhân viên văn phòng là những đối tượng khách hàng mà mì Hảo

Hảo muốn hướng tới.

Nhãn hiệu: Hảo Hảo mang tên gọi rất dẽ nhớ, ngắn gọn, dễ thuộc. Bao bì: ” Bao bì như

một người bán hàng thầm lặng”. Bao bì của sản phẩm Hảo Hảo rất sặc sỡ, nổi bật và rất bắt

mắt. Màu sắc truyền thống của Hảo Hảo là đỏ, trắng, xanh. Điểm nổi bật trên bao bì là hình

ảnh bát mì tượng trưng trông rất ngon miệng. Kích cỡ: Hảo Hảo có gói, thùng = 30 gói.

a/ Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh của Mì Hảo Hảo có thể xếp thành 3 nhóm sau (dựa vào mức giá) :

cấp thấp, cấp trung và cấp cao. Ở phân khúc bình dân, giá của mỗi gói mì khoảng 1.500 2.000 đồng, phân khúc cấp trung đang được bán với mức giá 2.500 – 3.500 đồng/gói, loại cao

cấp có giá từ 5.000 đến hơn 10.000 đồng/gói.

• Đối thủ phân khúc giá thấp: Vifon

Điểm mạnh: Vifon có mặt trên thị trường 45 năm qua và phát triển vững mạnh

không ngừng trong thị trường nội địa và xuất khẩu. giá rẻ , chỉ 2000d/ gói, mì Vifon. Với

Slogan “Vị ngon đậm đà – Vươn xa thế giới”, thương hiệu Vifon luôn đồng hành với

người tiêu dùng, với uy tín lâu đời.

Điểm yếu: bao bì, chất lượng không được cải tiến thường xuyên, không đáp ứng được

nhu cầu của những khách hàng khó tính và dễ dẫn đến nhàm chán cho những khách hàng đã

quá quen thuộc với hình ảnh mì Hảo Hảo.

• Đối thủ phân khúc giá trung : Mì Tiến Vua

Điểm mạnh: Tuy mì Tiến Vua có mặt trên thị trường chưa lâu nhưng với chiêu thức

đánh vào tâm lí người tiêu dùng đó là được kiểm định không dùng dầu ăn

chiên đi chiên lại với thông điệp: “Bảo vệ sức khỏe cả gia đình”, cộng với Hệ thống phân phối

sản phẩm dày đặc,quảng cáo rầm rộ,và với giá ngang tầm với giá mì Hảo Hảo. nên mặc dù sản

phẩm chưa đa dạng như mì Hảo Hảo nhưng mì Tiến Vua đang dần chiếm lĩnh thị trường mì

và nó thực sự là đối thủ mạnh với mì Hảo Hảo

Điểm yếu: Nhiều khách hàng không hài lòng với tên gọi của mì là “Tiến Vua” vì cái

tên nghe không thích hợp với phân khúc mì giá trung, và nó gần giống với mì “Cung Đình”.

Chính chiêu thức không dùng dầu ăn chiên đi chiên lại lại làm cho khách hàng hoang mang.

Một số khách hàng đã phản ánh mua Mì Tiến Vua chưa hết hạn sử dụng nhưng đã bị mốc. Sản

phẩm chưa đa dạng, không có nhiều hương vị để khách hàng lựa trọn

• Đối thủ phân khúc giá cao: Omachi

Điểm mạnh: Phân khúc giá cao đang dần chiếm một vị trí quan trọng trong toàn bộ thị

trường mì ăn liền. Khi Massan tung ra dòng sản phẩm Omachi thì quả là một bước đột phá

lớn. Thông điệp của Omachi đánh trúng mục tiêu mong đợi của ngưòi tiêu dùng và thể hiện

bằng một ngôn ngữ rõ ràng, đơn giản, dễ đón nhận “không sợ nóng”. Mặt khác Omachi đầu tư

nhiều cho quảng cáo, bao bì đẹp, sản phẩm đa dạng, các kênh phân phối dày đặc ở các cửa

hàng, siêu thị.

Điểm yếu: Mì Omachi có giá đắt hơn so với Hảo Hảo, thị trường không được mở

rộng như mì Hảo Hảo (vùng nông thôn và học sinh sinh viên không là khách hàng mục tiêu

của Omachi). Chiêu thức lăng xê “không sợ nóng” của Omachi gần như chỉ được khách hàng

tin dùng ban đầu vì nhiều khách hàng nhận xét ăn mì omachi vẫn bị nóng, và không tin dùng

Omachi nữa. Sợi mì Omachi không dai, gia vị tạo cảm giác ngấy.

b/ Chiến lược marketing

Định vị là một trong những khâu mà Vina Acecook làm tốt nhất.

Xem thêm: Ứng Dụng Hana: Kiếm Tiền Rút Atm Min Rút Thấp Không Vốn, App Kiếm Tiền Rút Về Atm

Xem thêm: Thơ Nguyễn: Ẩn Video, Tắt Kiếm Tiền Youtube 2019, Cách Tắt Quảng Cáo Cho Từng Video

Với Hảo Hảo, không

một ngừơi tiêu dùng nào mà lại không biết sản phẩm này. Bằng những chiến lược định vị của

công ty, Hảo Hảo đã tạo ra những sự khác biệt đối với đối thủ cạnh tranh. Chiến lược định vị

này rất thành công vì khi nghĩ đến Hảo Hảo người ta nghĩ ngay đến sự tiện dụng của nó:

ngon, nhanh, rẻ.

Để làm được điều này, công ty đã đưa ra rất nhiều chiến lược như: Khuyến mại trúng

tiền tỷ, các trương trình từ thiện…, Hảo Hảo luôn tạo ra những mẫu quảng cáo nêu bật tính

năng nhanh tiện dụng của mình. Đặc trưng nhất là phỏng vấn người tiêu dùng về những trải

nghiệm của họ khi dùng Hảo Hảo trong thời gian dài. Kết quả là mọi người đều biết tới mì

Hảo Hảo biết tới tính năng tiện dụng của nó:”phục vụ trên 2 tỷ bữa ăn ngon mỗi năm” theo

cuộc nghiên cứu năm 2009.

Giá là thành phần không kém phần quan trọng trong Marketing mix, phải tương xứng

với giá trị nhận được của khách hàng và có khả năng cạnh tranh. Nhận biết 80% người tiêu

dùng Việt Nam sống ở vùng nông thôn có thu nhập thấp , và khách hàng chủ yếu của Hảo Hảo là

học sinh sinh viên . Vì vậy Hảo Hảo đã đưa ra mức giá phù hợp: 3000d/gói. Hảo Hảo đã sử

dụng chiến lược giá thâm nhập thị trường. Trong khoảng 5 năm mì Hảo Hảo có giá là 1500

đ/gói.Các năm tiếp theo do tình trạng lạm phát nên giá đã tăng thêm khỏang 50%.

Vina Acecook quyết định tạo ra một hệ thống tiếp thị và phân phối trên toàn quốc, hơn

600 đại lý phân phối hàng trải đều trong cả nước, mỗi khu vực đều có một văn phòng chi nhánh

như ở Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ, TP HCM. Sự phát triển mạnh mẽ của các kênh phân phối,

tạo điều kiện cho công ty bán được nhiều hàng và thu lợi nhuận lớn. Mì Hảo Hảo chủ yếu

chọn kênh phân phối theo hệ thống đại lý ( bán sỉ ). Doanh nghiệp chọn ra nhiều nhà bán sỉ

( đại lý cấp 1) và nhiệm vụ của các nhà bán sỉ này là phân phối xuống các nhà bán sỉ cấp dưới rồi

phủ đến các tiệm bán lẻ. Khi khách hàng có nhu cầu, các tiệm bán lẻ sẽ báo lên các nhà bán sỉ và

doanh nghiệp này sẽ cung cấp sản phẩm tới tận tay khách hàng tiêu dùng.

Do xu hướng tiêu dùng chung ngày nay của người Việt là ngày càng tiếp cận gần hơn

với các kênh phân phối hiện đại như siêu thị cửa hàng tự chọn. Chính vì vậy, Hảo Hảo đã

tiến hành chiến lược phân phối các sản phẩm của mình thông qua các kênh bán lẻ này. Sản

phẩm được đưa đến tay người tiêu dùng chỉ qua một nhà bán lẻ cụ thể như siêu thị bán lẻ Big

C, chuỗi siêu thị Coopmart, hệ thống Maximax…Các siêu thị này phân phối trực tiếp sản phẩm

đến tay người tiêu dùng cuối cùng, bằng cách cho người tiêu dùng tự lựa chọn mặt hàng, dòng

sản phẩm ưa thích và phù hợp. Kênh phân phối này tập trung hướng đến người tiêu dùng cuối

cùng, tiêu thụ với số lượng nhỏ nhưng thường xuyên. Như vậy, chiến lược phân phối của mì

Hảo Hảo là mở rộng thị trường, mở rộng các đại lí, tăng dần về số lượng và chất lượng các kênh

phân phối.

Xúc tiến là một loạt hỗn hợp các hoạt động : Quảng cáo, khuyến mãi, PR, bán hàng

trực tiếp và Marketing trực tiếp. Vina-Acecook đã rất thành công với các chiến lược quảng bá sản

phẩm của mình thông qua các hoạt động quảng cáo, khuyến mãi, các hoạt động xã hội… Với

nhãn hàng Mì Hảo Hảo Vina-Acecook đã áp dụng những chiến lược:

“Tỷ Phú Hảo Hảo” : Ngày 15/04/2010 công ty Cổ Phần Acecook Việt Nam tiến hành

triển khai chương trình khuyến mãi đặc biệt mang tên “Tỷ Phú Hảo Hảo” nhằm tri ân những

khách hàng thân thiết đã tin dùng và sử dụng mì Hảo Hảo suốt thời gian vừa qua. Theo đó, từ

ngày 15/04/2010 – 12/07/2010 khách hàng khi mua gói mì Hảo Hảo hoặc mì Hảo Hảo đậu

xanh do công ty Cổ phần Acecook Việt Nam sản xuất và phân phối sẽ nhận được một tem xác

định trúng thưởng. Tỷ phú Hảo Hảo là chương trình khuyến mãi đặc biệt và hoành tráng nhất với

03 giải đặc biệt, mỗi giải là 01 Tài khoản 1 tỷ đồng; 100 giải nhất, mỗi giải là 01 xe Honda

Wave RSX; 500 giải nhì, mỗi giải là 01 miếng vàng Sacombank , 0.5 chỉ và hàng triệu gói sản

phẩm mì Hảo Hảo – Tôm chua cay.

Hoạt động cứu trợ đồng bào miền Trung, tặng quà tết cho trẻ em nghèo ở Bình

Định. Quảng cáo trên các kênh truyền hình mà số lượng người xem đông như HTV7,

HTV9…, quảng cáo trên radio, thông qua những áp phích quảng cáo trên đường phố, website, nhờ

người bán quảng cáo thông qua các kệ bán hàng tại các cửa hàng phân phối lớn, vừa và nhỏ, lẻ.

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ KHẢO SÁT

3.1 Kết quả khảo sát

Sau 2 tuần tiến hành khảo sát, nhóm 4 đã thu được các kết quả như sau:

1. Sản phẩm mì ăn liền thường sử dụng

Do mì ăn liền đã trở thành sản phẩm thiết yếu trong đời sống nên tất cả đáp viên được hỏi đều

đang sử dụng một trong các nhãn hàng trên. Mì Hảo Hảo với lợi thế thương hiệu mạnh, lâu năm,

công nghệ Nhật Bản, độ phủ thị trường rộng nên 100% đáp viên đều đã dùng qua. Với chiên lược

mì không chiên đi chiên lại nhiều lần là lý do Tiến Vua dành được 85.3% số người được hỏi sử

dụng. Còn lại các sản phẩm khác không chênh lệch nhiều tùy theo sở thích, khẩu vị, thói quen của

người tiêu dùng

2. Mức độ thường xuyên dùng mì Hảo Hảo:

Qua khảo sát ta thấy được NTD thường xuyên dùng mì Hảo Hảo ở mức 25,3% vì mức giá này

phù hợp với người có thu nhập thấp và có khẩu vị hợp với mọi người nhất là những sinh viên và

công nhân. Những người ít khi dùng mì Hảo Hảo cũng nằm ở mức 20% cho ta thấy được mức

phong phú của các loại mì hiện nay,cách phân tán của các loại mì ở khắp nơi (chủ yếu là bán lẻ).

3. Thường mua mì Hảo Hảo tại:

Hệ thống tạp hóa rất phổ biến và có ở mọi nơi nên ta có thể thấy được NTD chọn

nó để mua hàng là rất nhiều chiếm đến 50%. Bên cạnh đó hệ thống siêu thị cũng chiếm

một phần không nhỏ 30% chủ yếu là nằm ở những khu đông dân cư. Vì hệ thống tạp hóa

có mặt ở khắp moi nơi nên chợ không còn là kênh phân phối mạnh, chỉ chiếm 20%.

Trả lời

Back to top button