Thị Trường Lúa Nhật – Thị Trường Lúa Gạo Ngày 29/3: Giá Giảm

Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ở mức ổn định.

Đang xem: Thị trường lúa nhật

*

Giá gạo nguyên liệu IR 504 ổn định ở 10.250 đồng/kg; giá gạo thành phẩm IR 504 ở 11.450 đồng/kg; giá gạo tấm 1 IR 504 ở mức 9.900 đồng/kg; giá cám vàng ở 7.500 đồng/kg.

Thị trường lúa gạo ngày 8/2

ĐVT: đồng/kg

Chủng loại

Ngày 8/2

Thay đổi so với ngày 6/2

NL IR 504

10.250

0

TP IR 504

11.450

0

Tấm 1 IR 504

9.900

0

Cám vàng

7.500

0

Tại An Giang, giá lúa gạo ổn định: giá lúa IR 50404 6.800-7.000 đồng/kg; lúa OM 9577 6.900-7.100 đồng/kg; lúa OM9582 6.900-7.100 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 7.300-7.400 đồng/kg; lúa OM 18 6.800-7.000 đồng/kg; gạo thường 10.500-11.500 đồngkg; gạo Nàng hoa 16.200 đồng/kg; gạo Sóc Thái 20.500 đồng/kg.

Xem thêm: Gương Kia Ngự Ở Trên Tường Thả Thính, Stt Thả Thính

Theo các thương lái, các mặt hàng như gạo ST 21, ST 25 nhu cầu tiêu thụ trong dịp Tết cao. Giá lúa gạo neo ở mức cao, thị trường giao dịch sôi động hơn. Hiện, thương lái và các nhà máy đều chờ nguồn cung từ vụ Đông Xuân 2021.

Xem thêm: Bạn Sách Chứng Khoán – 50 Sách Chứng Khoán Ý Tưởng

Tên mặt hàng

ĐVT

Giá mua của thương lái(đồng)

Giá bán tại chợ

(đồng)

Giá (+)(-) so với ngày hôm trước

Lúa gạo

– Nếp vỏ (tươi)

kg

– Nếp Long An (tươi)

kg

– Nếp vỏ (khô)

kg

7.600 – 7.900

– Lúa Jasmine

kg

Lúa tươi

– Lúa IR 50404

kg

6.800 – 7.000

– Lúa OM 9577

kg

6.900 – 7.100

– Lúa OM 9582

kg

6.900 – 7.100

– Lúa Đài thơm 8

kg

7.300 – 7.400

– Lúa OM 5451

kg

6.800 – 7.000

– Nàng Hoa 9

kg

7.500 – 7.600

– Lúa OM 6976

kg

7.000 – 7.100

– Lúa OM 18

Kg

6.800 – 7.000

– Lúa Nhật

kg

7.700 – 7.800

– Lúa Nàng Nhen (khô)

kg

11.000

Lúa khô

– Lúa IR 50404 (khô)

kg

7.500

– Lúa Đài thơm 8 (khô)

kg

– Nếp ruột

kg

13.000 – 14.000

– Gạo thường

kg

10.500 – 11.500

– Gạo Nàng Nhen

kg

16.000

– Gạo thơm thái hạt dài

kg

18.000 – 19.000

– Gạo thơm Jasmine

kg

15.000 – 16.000

– Gạo Hương Lài

kg

19.500

– Gạo trắng thông dụng

kg

14.500

– Gạo Sóc thường

kg

16.400

– Gạo thơm Đài Loan trong

kg

20.000

– Gạo Nàng Hoa

kg

16.200

– Gạo Sóc Thái

kg

20.500

– Tấm thường

kg

12.500

– Tấm thơm

kg

13.500

– Tấm lài

kg

12.000

– Gạo Nhật

kg

24.000

– Cám

kg

6.000

Trên thị trường thế giới, giá chào bán gạo 5% tấm của Việt Nam ổn định ở mức 500-505 USD/tấn. Xuất khẩu gạo trong tháng 1/2021 ước tính giảm 29,5% so với tháng 1/2020, chỉ đạt 280.000 tấn. Kim ngạch xuất khẩu gạo tháng 1/2021 cũng giảm 20,4% xuống 154 triệu USD.

Trả lời

Back to top button