Các Loại Thị Trường Kỳ Hạn Otc, Trung Tam Nckh & Dt Chung Khoan

Chứng khoán Phái sinh
Quản trị công ty
Kiên thức chung
Một số khái niệm cơ bản về Chứng khoán Phái sinh (phần 1)
*

Chứng khoán Phái sinh

1. Chứng khoán phái sinh là gì?

Chứng khoán phái sinh là những công cụ tài chính mà giá trị của chúng được xác định dựa vào giá của tài sản cơ sở trên thị trường.

Đang xem: Thị trường kỳ hạn otc

2. Các loại chứng khoán phái sinh phổ biến

– Hợp đồng kỳ hạn (forward contracts).

– Hợp đồng tương lai (future contracts).

– Hợp đồng quyền chọn (options).

– Hợp đồng hoán đổi (swaps).

3. Thị trường giao dịch chứng khoán phái sinh

– Thị trường tập trung: là các sở giao dịch chứng khoán phái sinh. Tại đây, chứng khoán phái sinh là những công cụ được niêm yết với các điều khoản chuẩn hóa; giao dịch chứng khoán phái sinh diễn ra trong khuôn khổ các quy định cụ thể của cơ quan quản lý và điều hành thị trường.

– Thị trường phi tập trung (OTC): giao dịch chứng khoán phái sinh diễn ra thông qua mạng lưới các tổ chức tài chính trung gian (ngân hàng, công ty chứng khoán…). Công cụ trên thị trường này không có tính chuẩn hóa mà được thiết kế một cách linh hoạt cho phù hợp với nhu cầu và mục đích của từng đối tượng tham gia.

HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI

1. Hợp đồng tương lai là gì?

Hợp đồng tương lai là một thỏa thuận giữa hai bên tham gia về việc mua hoặc bán một tài sản tại một thời điểm nhất định trong tương lai với giá được xác định trước.Hợp đồng tương lai là một công cụ tài chính giao dịch trên thị trường tập trung (sở giao dịch chứng khoán)

Như vậy, tại thời điểm thỏa thuận được xác lập, hai bên sẽ biết được:

– Loại hàng hóa (tài sản) mà mình sẽ mua/ bán là gì;

– Khối lượng hàng hóa mà bên bán sẽ chuyển giao và bên mua sẽ được nhận là bao nhiêu;

– Thời điểm giao dịch sẽ diễn ra, hay nói cách khác là thời điểm bên mua được nhận hàng và bên bán sẽ được nhận tiền;

– Giao dịch đó sẽ được thanh toán theo mức giá nào.

Các điều khoản trên của hợp đồng tương lai do sở giao dịch hợp đồng tương lai quy định thống nhất và có tính chuẩn hóa.

Ví dụ: Hợp đồng tương lai cổ phiếu ABC đáo hạn tháng 6 đang được giao dịch ở mức 50.000 đồng/cổ phiếu. Quy mô hợp đồng là 100 cổ phiếu. Với hợp đồng này, bên mua và bên bán hợp đồng tương lai biết được rằng:

– Bên mua hợp đồng tương lai sẽ được mua/nhận cổ phiếu ABC, còn bên bán hợp đồng tương lai sẽ phải giao cổ phiếu ABC.

– Giao dịch mua/bán cổ phiếu ABC sẽ diễn ra vào tháng 6 khi hợp đồng tương lai đáo hạn.

– Nếu số lượng hợp đồng tương lai được giao dịch là một hợp đồng, số lượng cổ phiếu sẽ được giao và nhận trong tương lai (tháng 6) là 100 cổ phiếu ABC.

– Mức giá mà bên mua/nhận cổ phiếu ABC phải trả cho bên bán/giao cổ phiếu ABC là 50.000 đồng/cổ phiếu.

2. Các loại hợp đồng tương lai

– Hợp đồng tương lai cổ phiếu.

– Hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu.

– Hợp đồng tương lai trái phiếu.

– Hợp đồng tương lai hàng hóa.

– Hợp đồng tương lai tiền tệ.

3. Các bên tham gia thị trường hợp đồng tương lai

– Sở giao dịch hợp đồng tương lai: tổ chức thị trường, cung cấp sản phẩm, đưa ra các quy định chuẩn hóa về điều khoản hợp đồng tương lai (như loại hợp đồng tương lai, quy mô hợp đồng, thời gian đáo hạn và thời điểm thanh toán, phương thức thanh toán) và các quy định khác nhằm đảm bảo tính minh bạch, an toàn, trật tự của thị trường và quyền lợi của các bên liên quan.

– Trung tâm thanh toán, bù trừ: đóng vai trò đối tác với bên mua và bên bán hợp đồng tương lai, thực hiện việc thanh toán bù trừ cho các giao dịch hợp đồng tương lai, đưa ra và giám sát việc thực thi các quy định nhằm đảm bảo sự an toàn của thị trường (như quỹ bù trừ rủi ro, ký quỹ).

– Công ty chứng khoán: trung gian môi giới cho khách hàng có nhu cầu giao dịch trên thị trường hợp đồng tương lai.

– Nhà tạo lập thị trường: tổ chức tài chính yết các mức giá chào mua, giá chào bán hợp đồng tương lai, cung cấp tính thanh khoản cho thị trường.

– Người sử dụng hợp đồng tương lai: thực hiện các giao dịch mua hoặc bán hợp đồng tương lai tùy theo nhu cầu và mục đích cụ thể.

4. Ai là người sử dụng hợp đồng tương lai

Người có nhu cầu phòng ngừa rủi ro do giá tài sản cơ sở thay đổi:

Mục tiêu: tối đa hóa giá trị tài sản, giảm thiểu thua lỗ, thiệt hại khi giá tài sản biến động.

– Phòng ngừa rủi ro giá tăng lên:

+ Người dự định mua cổ phiếu trong tương lai (phòng ngừa rủi ro giá cổ phiếu tăng).

+ Người có khoản tiền dự định cho vay trong tương lai hoặc dự định đầu tư vào công cụ mang lại thu nhập cố định (phòng ngừa rủi ro lãi suất giảm).

+ Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phải nhập nguyên liệu, hàng hóa trong tương lai (phòng ngừa rủi ro giá hàng hóa tăng).

+ Doanh nghiệp nhập khẩu hoặc người có nhu cầu thanh toán bằng ngoại tệ trong tương lai (phòng ngừa rủi ro tỷ giá tăng).

– Phòng ngừa rủi ro giá giảm xuống:

+ Người đang nắm giữ cổ phiếu hoặc danh mục cổ phiếu (phòng ngừa rủi ro giá cổ phiếu giảm xuống làm giảm giá trị tài sản).

Xem thêm: Nguyễn Minh Thu Tổng Giám Đốc Oceanbank Là Con Ai, Nguyễn Minh Thu

+ Người dự định đi vay trong tương lai hoặc đang nắm giữ công cụ đầu tư mang lại thu nhập cố định (phòng ngừa rủi ro lãi suất tăng).

+ Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sẽ bán hàng hóa, nông sản trong tương lai (phòng ngừa rủi ro giá hàng hóa giảm).

+ Doanh nghiệp xuất khẩu hoặc người có nguồn thu bằng ngoại tệ trong tương lai (phòng ngừa rủi ro tỷ giá giảm).

Người có nhu cầu đầu tư kiếm lợi nhuận dựa vào biến động giá của tài sản, hàng hóa

Mục tiêu: tối đa hóa lợi nhuận.

– Dự đoán giá hàng hóa, tài sản tăng lên trong tương lai => mua hợp đồng tương lai.

– Dự đoán giá hàng hóa, tài sản giảm xuống trong tương lai => bán hợp đồng tương lai.

Người kinh doanh chênh lệch giá.

Mục tiêu: kiếm lợi nhuận phi rủi ro nhờ phát hiện và tận dụng hiện tượng chênh lệch giá.

– Đồng thời thực hiện giao dịch mua và bán một hợp đồng tương lai trên các thị trường (sở giao dịch hợp đồng tương lai) khác nhau.

– Đồng thời thực hiện giao dịch mua hợp đồng tương lai và bán khống tài sản cơ sở, hoặc bán hợp đồng tương lai và mua tài sản cơ sở, trên hai thị trường này.

5. Chấm dứt (đóng) vị thế hợp đồng tương lai

Cách 1: Chấm dứt vị thế trước khi hợp đồng tương lai đáo hạn.

Thực hiện giao dịch đảo ngược: giữ vị thế trái ngược nhưng tương tự về giá trị với vị thế hợp đồng tương lai hiện có.

Ví dụ: + Nhà đầu tư A đang giữ vị thế mua 10 hợp đồng tương lai cổ phiếu XYZ đáo hạn tháng 6 => giao dịch đảo ngược: bán 10 hợp đồng tương lai cổ phiếu XYZ đáo hạn tháng 6.

+ Nhà đầu tư B đang giữ vị thế bán 5 hợp đồng tương lai vàng đáo hạn tháng 9 => giao dịch đảo ngược: mua 5 hợp đồng tương lai vàng đáo hạn tháng 9.

Cách 2: Nắm giữ hợp đồng tương lai đến khi đáo hạn và thanh toán hợp đồng.

6. Thanh toán hợp đồng tương lai khi đáo hạn

Khi hợp đồng tương lai đáo hạn, hợp đồng sẽ được thanh toán theo một trong hai cách sau đây (quy định về cách thức thanh toán thuộc thẩm quyền của sở giao dịch).

Cách 1: Giao tài sản dưới dạng vật chất

Bên mua hợp đồng tương lai: nhận tài sản từ bên bán hợp đồng tương lai và trả tiền (theo mức giá đã xác định từ trước).

Bên bán hợp đồng tương lai: giao tài sản cho bên mua hợp đồng tương lai và nhận tiền (theo mức gía đã xác định từ trước).

Cách 2: Thanh toán bù trừ bằng tiền

Bên mua và bên bán không cần phải giao nhận/tài sản dưới dạng vật chất.

Lỗ/lãi của mỗi bên tham gia hợp đồng tương lai được xác định căn cứ vào giá hợp đồng tương lai (là mức giá hai bên đã thỏa thuận từ trước) và giá tài sản cơ sở tại thời điểm đáo hạn hợp đồng.

Bên phát sinh lỗ phải chuyển trả tiền cho bên phát sinh lãi. Số tiền chuyển giao bằng giá trị khoản lỗ/lãi phát sinh.

7. Lợi ích của hợp đồng tương lai

– Giúp các cá nhân và tổ chức quản lý rủi ro biến động giá một cách hiệu quả, giảm bớt thiệt hại do biến động giá của các hàng hóa, tài sản trên thị trường gây ra.

– Giúp các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh kiểm soát nhằm ổn định các luồng tiền vào, luồng tiền ra và lợi nhuận.

– Đem lại cơ hội kiếm lợi nhuận với yêu cầu thấp hơn về vốn, hay là gia tăng mức sinh lời với cùng quy mô vốn đầu tư, khi so sánh với hoạt động đầu tư trên thị trường tài sản cơ sở (hiệu ứng đòn bẩy tài chính).

– Là công cụ phái sinh có tính thanh khoản cao khiến cho việc đóng, mở vị thế có thể thực hiện dễ dàng.

8. Nhược điểm của hợp đồng tương lai

– Hợp đồng tương lai là sản phẩm có tính chuẩn hóa cao, các điều khoản (như thời gian đáo hạn và quy mô hợp đồng) được thiết kế thống nhất theo quy định của sở giao dịch nên không đáp ứng được một cách linh hoạt các yêu cầu mang tính cá biệt.

– Mức độ đòn bẩy cao tiềm ẩn rủi ro cao cho người sử dụng, đặc biệt với những người có mục tiêu đầu tư kiếm lời.

– Rủi ro chênh lệch cơ bản (chênh lệch giữa giá hợp đồng tương lai và giá thị trường của tài sản cơ sở) vẫn tồn tại và có thể ảnh hưởng đến kết quả thực hiện chiến lược của người sử dụng công cụ.

Xem thêm: cách kiếm tiền nhanh nhất tại nhà

– Hạn chế khả năng tận dụng biến động có lợi của thị trường khi sử dụng hợp đồng tương lai để phòng ngừa rủi ro.

Trả lời

Back to top button