Cổ phiếu

Thế Nào Là Cổ Phiếu Thưởng Là Gì? Ý Nghĩa Của Phát Hành Cổ Phiếu Thưởng

Bản chất của cổ phiếu thưởng chỉ là một hoạt động chia tách cổ phiếu, nó không tạo ra bất kỳ dòng tiền mới nào để giúp các doanh nghiệp tăng nguồn lực nội bộ của họ.

Đang xem: Thế nào là cổ phiếu thưởng

Bài viết dưới đây về cổ phiếu thưởng là gì. Khái niệm mở rộng và bản chất của cổ phiếu thưởng là gì? Cùng tìm hiểu ngay sau đây.

Phụ Lục

2 Trường hợp nào được trả cổ phiếu thưởng?3 Bản chất của chia cổ phiếu thưởng4 Các nghiệp vụ liên quan

Cổ phiếu thưởng là gì?

Khái niệm “cổ phiếu thưởng” được sử dụng khi cổ đông nhận cổ phiếu mà không phải vì công ty trả cổ tức cổ đông. Khi trao cổ phần cho cổ đông, doanh nghiệp thường sử dụng vốn phát sinh từ vốn thặng dư (chênh lệch giữa giá bán và mệnh giá khi công ty phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ) và lợi nhuận lũy kế qua từng năm (giống như khi trả cổ tức bằng cổ phiếu) để chuyển đổi sang vốn điều lệ.

*

Cổ phiếu thưởng là gì?

Trường hợp nào được trả cổ phiếu thưởng?

Trường hợp: Cổ phiếu thưởng cho người góp

Có thể hiểu rằng cổ phiếu thưởng là khi công ty sử dụng một số cổ phiếu (trước đây được đóng góp bởi tất cả các cổ đông) để thưởng cho các nhà quản lý, nhân viên hoặc những người đã có đóng góp lớn cho hoạt động kinh doanh. Nguồn cổ phiếu thưởng thường là cổ phiếu quỹ của công ty.

Trong trường hợp này, tổng giá trị sổ sách của công ty sẽ không thay đổi, lợi ích của tiền thưởng được thể hiện rõ ràng ngoài việc tăng quyền sở hữu của công ty. Đối với các cổ đông không được thưởng, quyền sở hữu công ty của họ sẽ giảm.

Đây sẽ là một cách để công ty khuyến khích năng suất làm việc và đóng góp hiệu quả của những người chiến thắng.

Trường hợp: Cổ phiếu thưởng cho cổ đông

Đây là thực tế là tất cả các cổ phiếu mới mà cổ đông sẽ nhận được với một tỷ lệ nhất định. Ví dụ: 150:5 có nghĩa là cứ 150 cổ phiếu, cổ đông sẽ nhận được 5 cổ phiếu mới. Khi đó, các nhà đầu tư cần nắm bắt một số nguyên tắc sau.

READ  giá cổ phiếu vnm cáo nhất

Cổ phiếu thưởng sẽ không làm tăng vốn chủ sở hữu của các cổ đông. Về bản chất, đây chỉ là một sự chuyển đổi giữa các mục bảng cân đối kế toán. Cụ thể, giảm thu nhập giữ lại để tăng vốn điều lệ mà không làm thay đổi tổng số vốn.

Cổ phiếu được trao cho cổ đông đã tăng số lượng cổ phiếu trong công ty. Khi số lượng cổ phiếu tăng lên, vốn chủ sở hữu vẫn giữ nguyên và giá trị sổ sách (bằng vốn chủ sở hữu/tổng số cổ phiếu) của cổ phiếu sẽ giảm tương ứng.

Tỷ lệ sở hữu của từng cổ đông trong công ty trước và sau khi phát hành thêm cổ phiếu không thay đổi.

Việc chào bán cổ phiếu cho cổ đông thường là một cách để tăng số lượng cổ phiếu. Vốn chủ sở hữu không đổi có nghĩa là sự gia tăng số lượng cổ phiếu sẽ gây ra sự sụt giảm tương ứng về giá trị sổ sách.

Điều này sẽ làm cho giá cổ phiếu rẻ hơn, mang lại cho các nhà đầu tư ít vốn hơn cơ hội tham gia và họ sẽ tìm mọi cách để mua cổ phiếu trước khi cổ phiếu được thưởng, tăng nhu cầu về cổ phiếu và dẫn đến giá cổ phiếu. Tăng.

Tuy nhiên, các nhà đầu tư nên lưu ý rằng cổ phiếu thưởng đôi khi được các doanh nghiệp sử dụng như một thủ thuật để đánh lạc hướng họ.

Bản chất của chia cổ phiếu thưởng

Việc phân chia cổ phiếu thưởng về bản chất không thay đổi các khía cạnh tài chính và kinh doanh, mà chỉ thay đổi trong báo cáo kế toán từ lợi nhuận chưa được phân phối cho chủ sở hữu. Bản chất của việc chia cổ phần thưởng được chia như sau:

Đối với nhà đầu tư

Đối với các nhà phân tích cơ bản hoặc các nhà đầu tư giá trị, việc chia tách cổ phiếu này có vẻ vô ích. Đây cũng là lý do tại sao Bershire Hathaway của tỷ phú Warren Buffett chưa bao giờ chia hoặc trả cổ tức bằng cổ phiếu.

READ  lịch sử giá cổ phiếu flc

Đối với các nhà phân tích kỹ thuật đầu cơ, có thể tận dụng điều này vì nó có tác động đến tâm lý của các nhà đầu tư trong ngắn hạn.

Xem thêm: Những Câu Caption, Stt Thả Thính, Thơ Thả Thính Vợ Chồng Hạnh Phúc, Nghĩa Tình

Đối với cổ phiếu có giá trị cao, việc chia tách làm tăng thanh khoản vì giá cổ phiếu đã được điều chỉnh theo tỷ lệ thưởng.

Các nhà đầu tư có ít vốn sẽ có cơ hội đầu tư khi cảm thấy cổ phiếu đã rẻ hơn. Cho phép các nhà đầu tư có quy mô vừa phải hơn sẽ tham gia nhiều hơn, tăng nhu cầu trên thị trường chứng khoán.

Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp hoạt động không tốt, giá sẽ trở lại mức như trước đây.

Do đó, đối với các nhà đầu tư sở hữu cổ phiếu hoặc đang có kế hoạch mua cổ phiếu, họ có thể sử dụng cổ tức đã trả để tính lãi suất hiện tại bằng cách chia số tiền này cho giá thị trường.

Đây được xem là một trong những tiêu chí giúp nhà đầu tư lựa chọn cổ phiếu tốt hơn.

Đối với doanh nghiệp

Các doanh nghiệp thường chọn chia sẻ cổ phần. Doanh nghiệp chia cổ phần thưởng để hỗ trợ cổ đông không phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

Nhưng cũng có những doanh nghiệp lựa chọn hình thức này để tăng vốn điều lệ, từ đó tăng khả năng tài chính và có cơ hội tiếp cận các khoản vay lớn hơn để thực hiện các dự án lớn,…

Các nghiệp vụ liên quan

Nghiệp vụ tách gộp cổ phiếu

*

Nghiệp vụ tách gộp cổ phiếu

Tách, gộp cổ phiếu là việc tăng, giảm số lượng cổ phần đang lưu hành của công ty cổ phần mà không làm thay đổi vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu hoặc toàn bộ giá trị thị trường tại thời điểm tách, gộp cổ phần. Tùy thuộc vào mục đích của công ty và tình hình thị trường, công ty có thể tách hoặc gộp cổ phiếu. Việc tách, gộp cổ phần được quy định tại Điều lệ công ty và do Đại hội đồng cổ đông quyết định. Nhưng trên thực tế, Đại hội đồng cổ đông thông qua chủ trương và ủy quyền cho Hội đồng quản trị lựa chọn thời điểm thích hợp để tách hoặc gộp cổ phiếu. Việc tách cổ phiếu sẽ làm tăng số lượng cổ phiếu đang lưu hành và giảm mệnh giá cổ phiếu tương ứng với tỷ lệ chia tách, vì vậy giá cổ phiếu trên thị trường cũng sẽ giảm tương ứng và giao dịch được thực hiện dễ dàng. Hơn. Việc chia tách cổ phiếu được thực hiện khi giá cổ phiếu trên thị trường tăng quá cao, gây khó khăn cho các giao dịch và sẽ làm giảm thanh khoản của cổ phiếu. Do đó, khi giá cổ phiếu tăng, việc chia tách cổ phiếu là điều cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi cho giao dịch chứng khoán, bên cạnh đó, giá cổ phiếu có xu hướng tăng sau khi chia tách.

READ  Cuối Năm Nên Đầu Tư Cổ Phiếu Nào Hút Dòng Tiền Trong Quý Iv/2020?

Nghiệp vụ cầm cố chứng khoán

Cầm cố chứng khoán là việc tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại cho nhà đầu tư vay tiền để đầu tư chứng khoán, sử dụng chứng khoán làm tài sản bảo đảm.

Do đó, thế chấp bảo mật là một hình thức quan hệ hợp đồng giữa người cầm cố (nhà đầu tư) và người nhận cầm cố (ngân hàng).

Bên cầm cố là thành viên lưu ký thay mặt mình hoặc được bên đi vay ủy quyền giao chứng khoán cho người nhận cầm cố.

Bên cầm cố là thành viên lưu ký thay mặt mình hoặc được bên cho vay ủy quyền chấp nhận thế chấp chứng khoán của bên cầm cố.

Việc thế chấp chứng khoán được thực hiện trên cơ sở hợp đồng pháp lý của hai bên tham gia, trong đó quy định rõ giá trị chứng khoán cầm cố, số tiền vay, lãi suất và thời gian trả nợ và phương thức xử lý chứng khoán.

Trường hợp bên cho vay không phải là thành viên lưu ký, bên cho vay phải ủy quyền cầm cố chứng khoán (hoặc giao chứng khoán cầm cố) cho thành viên lưu ký khác. Tài khoản cầm cố phải tách biệt với tài khoản lưu giữ của các chứng khoán khác.

Xem thêm: Nguyễn Hà Đông Kiếm Bao Nhiêu Tiền, Flappy Bird Thu Được Báo Nhiều Tiền

Sau khi được ghi có vào tài khoản thế chấp, việc rút, chuyển nhượng chứng khoán trên tài khoản cầm cố phải bị đình chỉ trong thời gian cầm cố. Trung tâm giao dịch chứng khoán có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người nhận cầm cố về việc thực hiện cầm cố chứng khoán.

Trả lời

Back to top button