Là gì

Soạn Bài Thực Hành Thành Ngữ Là Gì Điển Cố Là Gì, Thế Nào Là Điển Cố

Lớp 1-2-3

Lớp 1

Lớp 2

Vở bài tập

Lớp 3

Vở bài tập

Đề kiểm tra

Lớp 4

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề kiểm tra

Lớp 5

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề kiểm tra

Lớp 6

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề kiểm tra

Chuyên đề & Trắc nghiệm

Lớp 7

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề kiểm tra

Chuyên đề & Trắc nghiệm

Lớp 8

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề kiểm tra

Chuyên đề & Trắc nghiệm

Lớp 9

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề kiểm tra

Chuyên đề & Trắc nghiệm

Lớp 10

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề kiểm tra

Chuyên đề & Trắc nghiệm

Lớp 11

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề kiểm tra

Chuyên đề & Trắc nghiệm

Lớp 12

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề kiểm tra

Chuyên đề & Trắc nghiệm

IT

Ngữ pháp Tiếng Anh

Lập trình Java

Phát triển web

Lập trình C, C++, Python

Cơ sở dữ liệu

*

Tài liệu Ngữ văn 11 phần Tiếng việt – Tập làm vănTiếng việt – Tập làm văn 11 Học kì 1Tiếng việt – Tập làm văn 11 Học kì 2
Thực hành về thành ngữ, điển cố – Ngữ văn lớp 11
Trang trước
Trang sau

Thực hành về thành ngữ, điển cố – Ngữ văn lớp 11

A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

Tác dụng
Thành ngữ Điển cố
Khái niệm Là một cụm từ cố định Câu chữ trong sách đời trước được trích dẫn
Đặc điểm

-Tính hình tượng

– Tính khái quát về nghĩa

– Tính biểu cảm

– Tính cân đối, có nhịp và có thể có vần

– Ngắn gọn

– Nội dung ý nghĩa hàm súc

– Dùng để nói về một điều tương tự

Tạo tính dân dã, mộc mạc, bình dị Tạo tính bác học, ước lệ tượng trưng, trag nhã, cổ kính

B. LUYỆN TẬP CỦNG CỐ

Bài 1: Phân tích giá trị nghệ thuật của các thành ngữ in đậm trong các câu thơ sau:

-Người nách thước kẻ tay dao,

Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi

-Một đời được mấy anh hùng,

Bõ chi cáchậu chim lồng mà chơi

Đội trời đạp đất ở đời,

Họ Từ tên Hải vốn người Việt Đông.

Đang xem: Thành ngữ là gì điển cố là gì

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Trả lời:

-“Đầu trâu mặt ngựa”: thể hiện tính chất hung bạo, thú vật, vô nhân tính của bọn quan quân đến nhà Thúy Kiều khi gia đình nàng bị vu oan.

-“Cá chậu chim lồng”: thể hiện được cánh sống tù túng, chật hẹp, mất tự do.

-“Đội trời đạp đất”: thể hiện lối sống và hành động tự do, ngang tàng, không chịu sự bó buộc, không chịu khuất phục bất cứ uy quyền nào. Thành ngữ này nói về khí phách hảo hán, ngang tàng của nhân vật Từ Hải.

Bài 2: Hãy phân tích ý nghĩa của điển tích: nước cành dương, mạc cưa mướp đắng, mắt xanh

Trả lời:

nước cành dương mạc cưa mướp đắng mắt xanh

-Tính lịch sử: có người nước Thiên Trúc tên là Trừng rất giỏi các phép chữa bệnh của nhà Phật. Thạch Lộc nghe tiếng, mời đến chữa bệnh cho con đang ốm nặng. Trừng lấy cành dương nhúng vào nước trong rẩy lên mình người bệnh. Người bệnh tỉnh và sống lại.

-Tính biểu trưng: điển tích này dùng để chỉ nước phép chữa được bệnh.

Xem thêm: Vay Tiền Trú Qua Lương – Vay Tiêu Dùng Không Tài Sản Bảo Đảm

-Tính lịch sử: có người lấy mạc cưa giả làm cám đem đi bán. Người ấy lại gặp một người khác lấy mướp đắng gỉa làm dưa chuột. Hai bên mua bán cho nhau

– Tính biểu tượng: điển tích này dùng để chỉ phường bịp bợm.

Tính lịch sử: Nguyễn Tịch đời Tấn quý ai thì tiếp bằng mắt xanh 9lòng đen của mắt), không ưa ai thì tiếp bằng mắt trắng (lòng trắn g của mắt).

Tính biểu trưng: thể hiện lòng quý trọng của chủ thể đối với một người nào đó.

Bài 3: Phân biệt thành ngữ và tục ngữ

Gương vỡ lại lành, Xanh vỏ đỏ lòng, Đứt đuôi con nòng nọc, Một nắng hai sương, Tái ông thất mã, Kính nhi viễn chi, Khẩu xà tâm phật, Mẹ tròn con vuông, Da ngựa bọc thây, Lực bất tòng tâm, Thuận buồm xuôi gió.

Trả lời:

Thành ngữ Tục ngữ
-Xanh vỏ đỏ lòng -Gương vỡ lại lành
-Một nắng hai sương -Tái ông thất mã
-Kính nhi viễn chi -Da ngựa bọc thây
-Khẩu xà tâm phật -Đứt đuôi con nòng nọc
-Lực bất tòng tâm
-Mẹ tròn con vuông
-Thuậm buồm xuôi gió

Bài 4: Giải thích ý nghĩa các điển cố (in đậm) trong các câu thơ sau:

a. “Sầu đong các lắc càng đầy

Ba thu dọn lại một ngày dài ghê”

(Nguyễn Du – Truyện Kiều)

b. “Nhớ ơn chín chữ cao sâu,

Một ngày một ngả bóng dâu tà tà”

(Nguyễn Du – Truyện Kiều)

c. Bấy lâu nghe tiếng má đào

Mắt xanh chẳng để ai vào có không?

(Nguyễn Du – Truyện Kiều)

Trả lời:

a b c

-Điển cố này xuất phát từ câu trong Kinh Thi: một ngày không thấy mặt nhau lâu như ba mùa thu (Nhất nhật bất kiến như tam thu hề)

– Trong Truyện Kiều, Nguyễn Du sử dụng điển cố này nhằm diễn tả mối tương tư của Kim Trọng với Thúy Kiều. Một ngày không gặp Thúy Kiều, Kim Trọng có cảm giác lâu như đã ba năm.

– Điển cố này cũng xuất phát từ Kinh Thi. Chín chữ nói về công lao của cha mẹ đối với con cái, đó là: sinh, cúc, phủ, súc, trưởng, dục, cố, phục, phúc.

Xem thêm: Thánh Google Là Ai : Tập 1: Tin Chúa Là Khởi Đầu, : Tại Sao Tôi Vẫn Còn Ở Đây

– Điển cố này trong câu thơ nói đến việc Kiều nghĩ đến công ơn cha mẹ, trong khi nàng chưa có dịp báo đáp được

– Đời Tấn có người là Nguyễn Tịch Quý quý ai thì tiếp bằng mắt xanh, không ưa ai thì tiếp bằng mắt trắng

– Từ Hải dùng điển tích này để khẳng định tuy Thúy Kiều ở chốn lầu xanh nhưng tấm lòng vẫ trong trắng, phẩm giá vẫn đáng quý trọng và đáng được đề cao.

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC tranminhdung.vn HỖ TRỢ DỊCH COVID

Đăng ký khóa học tốt 11 dành cho teen 2k4 tại khoahoc.tranminhdung.vn

READ  Điều Kiện Thanh Toán Là Gì ? Điều Kiện Thực Hiện Dịch Vụ Thanh Toán Quốc Tế

Trả lời

Back to top button