Cổ phiếu

tại sao nói cổ phiếu ưu đãi là chứng khoán lai ghép

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (344.66 KB, 51 trang )

Đang xem: Tại sao nói cổ phiếu ưu đãi là chứng khoán lai ghép

Cổ phiếu thường : chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với

công ty và xác nhận cho phép cổ đông được hưởng các quyền lợi thông thường

trong công ty.

Đặc điểm của cổ phiếu thường như sau :

Là loại cổ phiếu có thu nhập phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh của công ty.

Người sở hữu cổ phiếu phổ thông được tham gia họp Đại hội đồng cổ đông và

được bỏ phiếu quyết định những vấn đề quan trọng nhất của công ty, được

quyền bầu cử và ứng cử vào Hội đồng Quản trị của công ty

Cổ phiếu của công ty không có thời hạn hoàn trả, vì đây không phải là khoản nợ

đối với công ty.

Cổ đông được chia phần giá trị tài sản còn lại khi thanh lý công ty sau khi công ty

đã thanh toán các khoản nợ và thanh toán cho các cổ đông ưu đãi.

Người góp vốn vào công ty không được quyền trực tiếp rút vốn ra khỏi công ty,

nhưng được quyền chuyển nhượng sở hữu cổ phần dưới hình thức bán lại cổ

phiếu hay dưới hình thức quà tặng hay để lại cho người thừa kế. Chính điều này

đã tạo ra tính thanh khoản cho cổ phiếu công ty, đồng thời cũng hấp dẫn nhà

đầu tư.

Được quyền ưu tiên mua cổ phiếu khi công ty phát hành cổ phiếu mới để tăng

vốn.

Được quyền triệu tập đại hội đồng cổ đông bất thường theo luật định.

Cổ đông thường cũng phải gánh chịu những rủi ro mà công ty gặp phải, tương

ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm giới hạn trong phạm vi số lượng

vốn góp vào công ty

Cổ phiếu ưu đãi : chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong một công ty,

đồng thời cho phép người nắm giữ loại cổ phiếu này được hưởng một số quyền

lợi ưu tiên hơn so với cổ đông phổ thông. Người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi được

gọi là cổ đông ưu đãi của công ty.

Các quyền lợi của cổ phiếu ưu đãi :

Quyền được nhận cổ tức trước các cổ đông thường, mặc dù người có cổ phiếu

ưu đãi chỉ được quyền hưởng lợi tức cổ phần giới hạn nhưng họ được trả cổ tức

trước khi chia lợi tức cho cổ đông thường. Khác với cổ tức của cổ phiếu phổ

thông, cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được xác định trước và thường được xác định

bằng tỷ lệ phần trăm cố định so với mệnh giá của cổ phiếu hoặc bằng số tiền

nhất định in trên mỗi cổ phiếu.

Quyền ưu tiên được thanh toán trước, khi giải thể hay thanh lý công ty, nhưng

sau người có trái phiếu.

Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi không được tham gia bầu cử, ứng cử vào Hội

đồng Quản trị và quyết định những vấn đề quan trọng của công ty.

23

-

Cổ phiếu ưu đãi có thể có mệnh giá hoặc không có mệnh giá và mệnh giá của

nó cũng không ảnh hưởng tới giá thị trường của cổ phiếu ưu đãi. Mệnh giá của

cổ phiếu ưu đãi có ý nghĩa hơn đối với mệnh giá của cổ phiếu phổ thông, vì nó là

căn cứ để trả cổ tức và là căn cứ để hoàn vốn khi thanh lý hay giải thể công ty.

Tuy cổ tức của cổ phiếu ưu đãi là cố định, nhưng cổ đông ưu đãi cũng chỉ được

nhận cổ tức khi công ty làm ăn có lợi nhuận

Qua sự đối chiếu trên,ta có thể dễ dàng nhận thấy cổ phiếu ưu đãi có

những đặc điểm của cả trái phiếu và cổ phiếu thường :

Giống trái phiếu :

cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được ấn định theo một tỷ lệ cố định trên mệnh giá, cổ

phiếu ưu đã giống như trái phiếu được ấn định một tỷ lệ lãi cố định tính trên

mệnh giá và mức lợi tức này ko thay đổi dù cho kết quả kinh doanh của DN có

thay đổi ra sao

o người giữ cổ phiếu ưu đãi không được tham gia ứng cử bầu cử vào Hội đồng

quản trị hoặc ban kiểm soát công ty, nhưng lại được ưu tiên chia cổ tức trước cổ

đông thường

– Giống cổ phiếu thường :

o chứng khoán vốn không có kỳ hạn và không hoàn vốn. Người nắm giữ cổ phiếu

ưu đãi cũng là cổ đông đồng sở hữu công ty.

o

Như vậy,ta hoàn toàn có thể nhận định cổ phiếu ưu đãi là loại lai ghép

giữa cổ phiếu thường và trái phiếu,mà cụ thể ở đây là trái phiếu doanh nghiệp.

13. Ứng với từng kênh huy động vốn, doanh nghiệp trong trường hợp nào

nên sử dụng kênh huy động vốn nào.

Các kênh huy động vốn phân theo thời gian sử dụng vốn;

Vốn ngắn hạn:

Vốn vay ngắn hạn

Vốn tín dụng thương mại

Vốn dài hạn:

Phát hành trái phiếu

Vốn vay dài hạn

Thuê tài chính

Lợi nhuận giữ lại

Phát hành cổ phiếu

Loại hình Ưu điểm

Vốn vay

– Đơn giản, dễ sử dụng

ngắn hạn

do sự phát triển của thị

trường tài chính trung

Nhược điểm

Thủ tục vay vốn rườm

Thời hạn vay ngắn

Ghi chú

Doanh nghiệp nên sử

dụng khi:

– Có phương án sản

24

Vốn tín

dụng

thương

mại

gian.

– Nhanh chóng đáp ứng

yêu cầu sản xuất kịp

thời.

– Chi phí thấp

Giá trị khoản vay

thường nhỏ

– Chi phí thấp

Thời hạn huy động

ngắn

Giá trị nhỏ

Không ổn định và

không thể tiến hành

huy động ngay khi cần

mà phát sinh trong hoạt

đọng kinh doanh

thương mại

Thủ tục rườm rà, yêu

Doanh nghiệp nên sử

cầu khắt khe về pháp lý dụng khi

Bắt buộc phải công bố – Doanh nghiệp có tình

thông tin tài chính ra

hình sản xuất kinh

công chúng

doanh thuận lợi

– Có kế hoạch sử

dụng vốn hiệu quả

– Tính cấp bách của

việc sử dụng vốn

không cao

Dịch vụ cho thuê tài

Doanh nghiệp nên sử

chính chưa phát triển

dụng khi:

tại Việt Nam: sản phẩm – Nguồn vốn eo hẹp

cho thuê chưa đa dạng – Các sản phẩm thích

nhất là các sản phẩm

hợp

công nghệ cao

Chi phí cao

Thủ tục vay vốn rườm

Doanh nghiệp nên sử

dụng khi:

Chi phí cao và khó

– Có dự án sản xuất

kiểm soát

kinh doanh hiệu quả

– Khi doanh nghiệp có

quan hệ tốt với Ngân

hàng

– Cần huy động vốn

lớn ổn định.

Không ổn định về thời

Doanh nghiệp nên sử

Phát hành – Giá trị huy động lớn

trái phiếu – Thời hạn huy động đa

dạng phong phú đáp

READ  cổ phiếu fmc

ứng được yêu cầu của

doanh nghiệp lần nhà

đầu tư

– Phương thức trả lãi chủ

động

– Không phân tán quyền

kiểm soát công ty

Thuê tài

– Được sử dụng tài sản

chính

khi chưa đủ năng lực

tài chính để sở hữu

– Khi có khả năng có thể

mua lại tài sản đó

Vay dài

hạn

– Nhanh chóng đáp ứng

yêu cầu sản xuất kịp

thời.

– Thời hạn vay dài

– Giá trị khoản vay đa

dạng

Lợi nhuận – Có khả năng tự quyết

xuất kinh doanh hiệu

quả

– Khi doanh nghiệp có

quan hệ tốt với Ngân

hàng

– Cần huy đọng vốn

nhanh, gấp để đáp

ứng kịp thời tiến độ

sản xuất kinh doanh

Doanh nghiệp nên sử

dụng khi:

– Có điều kiện phát

sinh trong hoạt động

thương mại

25

giữ lại

nguồn vốn cao nhất

– Không thay đổi cơ cấu

quyền sở hữu công ty

Phát hành cổ phiếu

Nguồn vốn huy động

lớn

gian cũng như là giá trị

dụng khi

Chi phí cao

– Có lợi nhuận

Không đáp ứng kịp thời – Khi doanh nghiệp

nhu cầu vốn

đang đặt mục tiêu

tăng trưởng lên cao

Chi phí lớn

Doanh nghiệp nên sử

Thay đổi cơ cấu quyền

dụng khi

sở hữu công ty

– Cần có nguồn vốn

Thủ tục rườm rà yêu

lớn ổn định để mở

cầu khắt khe về pháp lý rộng sản xuất kinh

Bắt buộc phải công bố

doanh

thông tin tài chính ra

– Có tình hình kinh

công chúng

doanh tốt

Tạo nguy cơ bị mua

bán và sát nhập cho

doanh nghiệp

1, Hãy phân tích các điều kiện mà DN phải đáp ứng khi phát hành trái phiếu để

huy động vốn

Để phát hành trái phiếu, doanh nghiệp phát hành cần có những điều kiện sau:

Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần, công ty nhà nước trong thời gian chuyển

đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật

Doanh nghiệp và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên phạm vi lãnh thổ nước

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Có thời gian hoạt động tối thiểu là 01 năm kể từ ngày doanh nghiệp chính thức đi vào

hoạt động;

Có báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm phát hành được kiểm toán;

Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh năm liền kề năm phát hành phải có lãi;

Có phương án phát hành trái phiếu được tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông qua

2, So sánh tín dụng NH với phát hành trái phiếu để huy động nợ

Trái phiếu doanh nghiệp là một loại chứng khoán nợ do doanh nghiệp (DN) phát

hành, xác nhận nghĩa vụ trả cả gốc và lãi của DN phát hành đối với người sở hữu trái

phiếu. Phát hành TPDN là phương thức huy động vốn trực tiếp từ thị trường vốn

26

không qua các định chế tài chính trung gian, nên chi phí thường rẻ hơn vay ngân

hàng.

khi phát hành trái phiếu, doanh nghiệp cũng phải tuân thủ các điều kiện hoàn trả nợ

gốc và lãi như các khoản vay thông thường. Tuy nhiên, việc phát trái phiếu sẽ mang

đến cho các doanh nghiệp phát hành nhiều lợi ích hơn so với việc vay Ngân hàng để

tài trợ cho Dự án như:

Doanh nghiệp được chủ động sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu mà không cần

căn cứ theo tỷ lệ tham gia của vốn tự có và các nguồn vốn khác (điều kiện mà các

ngân hàng thương mại hay yêu cầu doanh nghiệp phải tuân thủ khi giải ngân vốn tín

dụng);

Doanh nghiệp có nguồn vốn phát hành trái phiếu trong một thời gian ngắn mà không

cần xem xét đến tiến độ thực hiện dự án (điều kiện mà các ngân hàng thương mại

hay yêu cầu doanh nghiệp phải tuân thủ khi giải ngân vốn tín dụng);

Tiền thu từ phát hành trái phiếu được dùng để đầu tư dự án/cơ cấu các khoản vay

trung và dài hạn/ tăng quy mô vốn hoạt động (phù hợp với phương án phát hành);

Doanh nghiệp có thể mua lại trái phiếu trước hạn; Trái phiếu được dùng để chuyển

nhượng, cho, tặng, để lại thừa kế, chiết khấu, thế chấp và cầm cố trong các quan hệ

dân sự theo quy định của pháp luật; (linh hoạt, chủ động hơn trong quá trình sử

dụng);

Thông qua việc phát hành trái phiếu, doanh nghiệp phát hành tạo được chuẩn mực

và thước đo cho bản thân doanh nghiệp trên thị trường tài chính;

Tuy nhiên chỉ những DN quy mô lớn, khả năng tài chính tốt, thị trường tiêu thụ ổn

định mới phát hành được TPDN. Nhìn danh sách các DN phát hành thành công trái

phiếu trong 6 tháng đầu năm chủ yếu là các tập đoàn DNNN lớn hoặc các Cty niêm

yết có những dự án bất động sản hoặc dự án đầu tư cho hoạt động xuất khẩu. Các

DNNVV chiếm 96% tổng số DN của cả nước không thể phát hành TPDN vì không đủ

uy tín. Vì vậy, vốn NH vẫn là nguồn tài trợ chính của các DN.

3. So sánh phát hành trái phiếu để huy động vốn với phát hành cổ phiếu

thường để huy động vốn

1) Phát hành cổ phiếu:

+) Ưu điểm:

– Minh bạch, công khai, rõ ràng qua các đợt chào bán. DN thường có 1NH đứng ra

bảo lãnh và 1 công ty chứng khoán hỗ trợ chào báo cổ phiếu ra công chúng.

– Khối lượng vốn huy động được lớn, đủ cho kế hoạch kinh doanh của DN nếu chào

bán thành công.

+) Nhược điểm:

– Chi phí bảo lãnh, chi phí phát hành lớn mà DN phải trả cho phía các NH và công ty

27

CK tham gia.

– Thủ tục khá rườm rà và mất nhiều thời gian.(Chính vì những nhược điểm này mà

“Phát hành CP” thường là bước đi cuối cùng của DN để có vốn cho việc mở rộng

SXKD)

2) Phát hành trái phiếu doanh nghiệp

+) Ưu điểm:

– Chi phí huy động vốn thấp.

– Không cần nhiều thủ tục phức tạp, rườm rà vì ko cần “lạy lục” thông qua trung gian

ngân hàng. (Theo luật quy định thì chỉ cần đăng báo vài chục ngày, họp báo, chào

bán…. )

– DN phát hành TP thường có những lợi thế như không phải chịu sức ép chi phối từ

cổ đông mới như phát hành CP, được hưởng lợi từ chính sách thuế đối với khoản lãi

trả TP, trong khi các khoản trả cổ tức thì không.

+) Nhược điểm:

– Độ đảm bảo thấp, chủ yếu là dựa vào uy tín của DN. Đôi khi DN dùng cả tài sản của

mình để đảm bảo nhưng vẫn khó có khả năng huy động được nhiều vốn như mong

muốn.

4. Đánh giá ưu, nhược điểm của từng kênh huy động vốn của DN. Với mỗi kênh

huy động vốn hãy liên hệ với thực tiễn VN, nhận xét

1 Vốn từ lợi nhuận không chia: là bộ phận lợi nhuận được sử dụng tái đầu tư, mở

rộng sản xuất kinh doanh của DN

a)ưu điểm:

_ DN ko bị phụ thuộc vào bên ngoài ( NH…)

_Tăng khả năng tự chủ về TC của DN

_Giúp DN dễ dàng hơn trong các quan hệ tín dụng tại các NH, tổ chức tín dụng hoặc

với các cổ đông

_Nguồn lợi nhuận để lại có tác động rất lớn đến nguồn vốn kinh doanh, tạo cơ hội

READ  Vng: Thực Hiện Quyền Mua Cổ Phiếu Tỷ Lệ Thực Hiện Quyền Mua Cổ Phiếu Dig

cho các cty thu dc lợi nhuận cao hơn trong các năm tiếp theo

b) nhược điểm:

khi DN ko trả cổ tức cho cổ đông mà giữ lại lợi nhuận có thể làm cho giá cổ phiếu

trên thị trường giảm, ảnh hưởng xấu đến DN

VN: việc huy động vốn từ lợi nhuận không chia để lại thì còn khá khiêm tốn. Thực tế

ở Vn, do TTCK dc thành lập rất muộn so với các nước, nên NDT chưa có kinh

nghiệm và trình độn cao trong đàu tư, bên cạnh đó lại chủ yếu là NDT ngắn hạn. Nếu

cty cổ phần niêm yết ko thanh toán cổ tức lập tức sẽ có sự phản ứng tức thời trên thị

trường, giá CP sẽ giảm. Vì thế nguồn tài trợ từ nguồn lợi nhuận giữ lại của các cty cổ

phần hiện nay chưa được quan tâm xem xét đúng mức

28

2. Tín dụng TM

o Ưu nhược điểm của tín dụng thương mại:

– Ưu điểm :

+ Trong nền kinh tế thị trường, hiện tượng thừa thiếu vốn của các nhà doanh nghiệp

thường xuyên xảy ra, vì vậy hoạt động của tín dụng thương mại một mặt đáp ứng

nhu cầu vốn của những nhà doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn, đồng thời giúp cho các

doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hoá của mình.

+ Sự tồn tại của hình thức tín dụng này sẽ giúp cho các nhà doanh nghiệp chủ động

khai thác được nguồn vốn nhằm đáp ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

+ Tín dụng thương mại được cấp giữa các doanh nghiệp quen biết, uy tín nên có lợi

thế là thủ tục nhanh, gọn, đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn và góp phần đẩy nhanh tốc

độ tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp.

+ Tạo điều kiện mở rộng hoạt động của tín dụng ngân hàng thông qua nghiệp vụ

chiết khấu thương phiếu.

– Nhược điểm :

+ Tín dụng thương mại được cấp bằng hàng hoá nên doanh nghiệp cho vay chỉ có

thể cung cấp được cho một số doanh nghiệp nhất định – những doanh nghiệp cần

đúng thứ hàng hoá đó để phục vụ sản xuất hoặc bán ra.

+ Phạm vi hẹp, chỉ xảy ra giữa các doanh nghiệp, hơn nữa là chỉ thực hiện được

giữa các doanh nghiệp quen biết, tín nhiệm lẫn nhau.

+ Tín dụng thương mại do các doanh nghiệp trực tiếp sản xuất kinh doanh cung cấp,

vì vậy qui mô tín dụng chỉ được giới hạn trong khả năng vốn hàng hoá mà họ có. Nếu

doanh nghiệp vay vốn có nhu cầu cao hơn thì doanh nghiệp cho vay không thể đáp

ứng được.

+ Điều kiện kinh doanh và chu kỳ sản xuất của các doanh nghiệp có thể không phù

hợp nhau, do vậy khi thời gian mà doanh nghiệp cho vay muốn cung cấp không phù

hợp với nhu cầu của doanh nghiệp cần đi vay thì tín dụng thương mại không thể xảy

ra.

+ Là loại tín dụng không có đảm bảo nên rủi ro dễ phát sinh.

Thực tiễn: Lâu nay các DN và các NH đều đã sử dụng hối phiếu trong thanh toán

xuất nhập khẩu và vay nợ nước ngoài.

Xem thêm: định giá cổ phiếu gvr

Xem thêm: Mã Cổ Phiếu Tập Đoàn Brg “, Brggroup : Ctcp Tập Đoàn Brg

Tất cả giao dịch này đều thực hiện theo thông

lệ quốc tế. Tuy nhiên trong thanh toán nội địa các DN chưa sử dụng thương phiếu

như là công cụ thanh toán phổ biến. NHTM cũng chưa đủ đk để cấp tín dụng cho DN

dưới các hình thức chiết khấu thương phiếu hoặc cho vay có bảo đảm bằng cầm cố

thương phiếu. Trong khi đó mua bán chịu giữa các DN, bán hàng gối đấu giữa nhà sx

và đại lý, giữa các tiểu thương ở chợ đầu mối là nu cầu thức tế. Ở VN hiện nay theo

thống kê có tới 80.5% số DN huy động vốn từ các nguồn mua bán chịu, sử dụng vốn

29

của đối tác. Tuy nhiên, những giao dịch đó chỉ dc ghi lại 1 cách đơn giản trên sổ nợ

của ng bán: ngay cả khi mua bán trả chậm, các bên cũng chỉ lập 1 văn bản thỏa

thuận với nội dung đơn giản về thời gian và số tiền trả chậm. Vì vậy các khoản nợ đã

ko dc xác nhận về mặt pháp lý và chứng minh khi nảy sinh tranh chấp, dẫn đến nguy

nợ nần dây dưa, thậm chí mất trắng tiền tỷ của các tiểu thương chợ đầu mối,…

3 Thuê tài chính

– Ưu điểm :

+ Cho thuê tài chính cho phép bạn sử dụng linh hoạt đồng vốn của mình vào mục

đích khác, nhằm mang lại lợi ích nhiều hơn thay vì phải đầu tư vốn để mua tài sản cố

định, giúp bạn tận dụng được cơ hội kinh doanh.

+ Sử dụng cho thuê tài chính sẽ không làm ảnh hưởng tới hạn mức tín dụng của

doanh nghiệp khi doanh nghiệp đi vay vốn ngân hàng.

+ Cho thuê tài chính có phương thức thanh toán tiền thuê linh hoạt phù hợp với chu

chuyển vốn của doanh nghiệp.

+ Phí thuê tài chính được hạch toán vào giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp giảm

nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước.

+ Sử dụng tài sản thuê không nhất thiết phải có tài sản thế chấp.

+ Cho thuê tài chính giúp bạn có nhiều cơ hội chủ động trong lựa chọn thiết bị, dễ

dàng đổi mới công nghệ, tiếp cận và sử dụng những máy móc, thiết bị hiện đại nhất..,

từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp tận dụng được cơ hội kinh

doanh.

-Nhược điểm :

Mặc dù cho thuê tài chính là loại hình cấp tín dụng trung và dài hạn khá phổ biến trên

thế giới và có nhiều lợi thế cạnh tranh, tuy nhiên, sau 11 năm có mặt, thị trường cho

thuê tài chính Việt Nam chỉ có 12 công ty được thành lập dưới các hình thức sở hữu

khác nhau.

Vốn điều lệ trung bình của một doanh nghiệp cho thuê tài chính là 150 tỉ đồng – rất

nhỏ so với vốn điều lệ của các ngân hàng thương mại (thường là trên 1.000 tỉ đồng).

Và hiện có nhiều doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả.

Thực tiễn cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam không mấy quan tâm đến loại hình

dịch vụ này, nguyên nhân có thể là vì:

+ Doanh nghiệp hiểu biết về kênh cấp vốn qua dịch vụ cho thuê tài chính còn hạn

chế; hoạt động quảng bá, giới thiệu dịch vụ này đến doanh nghiệp còn yếu.

Theo một cuộc khảo sát ngẫu nhiên mới đây đối với 1.000 doanh nghiệp thuộc các

thành phần khác nhau thì hơn 70% số doanh nghiệp được hỏi trả lời rằng họ biết rất

30

ít và chưa bao giờ tìm hiểu, sử dụng dịch vụ cho thuê tài chính; gần 20% hoàn toàn

không biết về dịch vụ này, thậm chí có doanh nghiệp hiểu cho thuê tài chính như hoạt

động mua trả góp, nhiều doanh nghiệp chưa hiểu rõ bản chất cấp tín dụng của dịch

vụ cho thuê tài chính, chưa thấy rõ được hiệu quả, lợi ích từ dịch vụ cho thuê tài

chính mang lại…

+ Giá cho thuê (gồm tiền trích khấu hao tài sản thuê, phí, bảo hiểm…) hiện nay còn

cao. Nếu bỏ qua các yếu tố an toàn, chi phí bỏ ra ban đầu thấp… thì cho đến hết thời

READ  Qns: Nhận Định Cổ Phiếu Qns : Lợi Nhuận Chuẩn Bị Phục Hồi, Cập Nhật Cổ Phiếu Qns

hạn thanh lý hợp đồng cho thuê tài chính, bên thuê sẽ phải thanh toán tổng số tiền

đối với tài sản thuê cao hơn so với đi vay từ các nguồn khác như ngân hàng.

Như vậy, nếu tính ra lãi suất thì lãi suất thuê tài chính cao hơn lãi suất vay ngân

hàng, bởi vì lãi suất thuê tài chính còn phải cộng thêm các chi phí về lắp đặt, vận

hành, bảo hiểm… của bên cho thuê phải bỏ ra.

+ Hành lang pháp lý về cho thuê tài chính chưa hoàn thiện đồng bộ, nhiều quy định

cần phải được luật hóa. Các quy định về sở hữu, về tổ chức, hoạt động, vốn điều lệ…

trong các văn bản còn nhiều vấn đề phải bàn.

Ví dụ như quy định về vốn điều lệ là 50 tỉ đồng đối với công ty trong nước và 5 triệu

USD đối với công ty nước ngoài trong giai đoạn hiện nay là không phù hợp. Luật các

tổ chức tín dụng và các văn bản dưới luật khi quy định về cho thuê tài chính đã không

phân định triệt để các khái niệm liên quan đến sở hữu, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt

đối với tài sản thuê trong các giai đoạn của quá trình cho thuê tài chính, giá trị cho

thuê tối đa… gây cản trở đối với hoạt động cho thuê tài chính.

4.tín dụng NH

a) ưu điểm

_đối với doanh nghiệp lớn

Tập trung dc nguồn vốn lớn cung 1 lúc do có thể có Ts để thế chấp lớn, có uy tín với

NH,…

Mức độ rủi ro thấp hơn các DN nhỏ: đến kì thanh toán DN ko tră dc nợ sẽ dc Nh gia

hạn, các DNNN sẽ dc nhà nước trả hộ,…

_ đối với DN vừa và nhỏ: Ngày nay DN vừa và nhỏ đang dc sự giúp đỡ rất nhiều từ

phái nhà nước để có thể tiếp cận dc nguồn vốn này

b) nhược điểm:

_ bị động trong quá trình vay ví số lượng vay bao nhiêu còn phụ thuộc vào quyết định

từ phía NH

_ DN chịu sử giám sát của Nh trong thời gian sử dụng vốn vay. NH sẽ giám sát DN

về việc sử dụng vốn vay có đúng mục đích ghi trong hợp đồng ko, về việc trả nợ gốc

và lãi cos đúng kì hạn cam kết ko,…

31

Thực trạng: TDNH là hình thức huy động vốn chủ yếu của các DN nước ta. Tuy nhiên

khả năng tiếp cận với nguồn vốn TDNH của các DNVVN còn nhiều hạn chế. Mặt

khác dù có vay dc thì vấn đề lãi suất cũng là nan giải dùng vốn đó sx kd cũng khó co

lãi

5. phát hành trái phiếu( ưu nhược diểm ở phần trên)

NHìn chung thị trương trái phiếu DN nước ta hiện nay chưa phát triển. Tổ chức phát

hành chủ yếu mới chỉ là các NHTM. Số DN phát hành trái phiếu rất ít, tập trung ở

những DN nhà nước quy mô lớn. Thêm vào đó khung pháp lý quản lý việc phát hành

trái phiếu còn thiếu toàn diện, chưa tạo đk thuận lợi cho các DN trong việc huy động

vốn

6. phát hành cổ phiếu

Đối với việc huy động vốn trên TTCK – một kênh huy động vốn quan trọng của nhiều

DN cũng đang ngày một khó khăn hơn vì chính sách tài khóa tiền tệ thắt chặt của

Chính phủ. Đó là chưa kể, việc phát hành cổ phiếu ồ ạt khiến cho TTCK bị bội thực

nguồn cung vì thế kênh huy động này đã kông phát huy được hiệu quả trong thời

gian gần đây

5: So sánh hình thức huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu thường và cổ

phiếu ưu đãi

Sự khác nhau giữa cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi

Cổ phiếu thường

Cổ phiếu ưu đãi

Được hưởng cổ tức không cố

định có thể cao hay thấp, tùy

theo kết quả kinh doanh

Được hưởng cổ tức cố định bất kể kết quả

kinh doanh cao hay thấp

Được hưởng cổ tức sau cổ

phiếu ưu đãi

Được hưởng cổ tức trước cổ phiếu phổ

thông

Có quyền biểu quyết đối với các

quyết dịnh lớn tại đại hội cổ

đông

Chỉ có quyền biểu quyết nhất định đối với

các quyết định lớn của công ty

Được chia tài sản sau cùng

trong trường hợp công ty bị

thanh lý

Được chia tài sản trước khi chia cho cổ đông

phổ thông trong trường hợp công ty bị thanh

Giá cả thường dao động mạnh

Giá cả thường ít dao động hơn cổ phiếu phổ

32

hơn cổ phiếu ưu đãi

thông

Lợi nhuận và rủi ro cao hơn cổ

phiếu ưu đãi

Lợi nhuận và rủi ro thấp hơn cổ phiếu phổ

thông

Từ những đặc điểm khác nhau này ta có thể suy ra những ưu và nhược điểm thông

qua 2 hình thức huy động vốn này

Nguồn vốn cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi đều là vốn chủ sở hữu tuy nhiên cỏ

phiếu ưu đãi còn có tính chất của nợ vì được chia cổ tức và tài sản trước các cổ

đông nắm giữ cổ phiếu thường

Đối với phương thức sử dụng cổ phần ưu đãi có lợi thế là không phải trả vốn gốc, có

thể tùy chọn trả hoặc không trả cổ tức nhưng cổ tức không được khấu trừ thuế và

khó huy động được với khối lượng lớn. Đối với phương thức huy động bằng phát

hành cổ phần thường thì tuy không phải trả vốn gốc, không bị áp lực trả cổ tức nhưng

không được khấu trừ thuế đồng thời còn bị phân chia phiếu bầu và chịu tác động đến

quản trị công ty với các cổ đông mới.

Nếu là công ty cổ phần với mục tiêu chính của quản lý tài chính là đem lại lợi ích tối

đa cho cổ động thông qua chỉ tiêu thu nhập trên cổ phần (EPS) thì việc lựa chọn

phương thức huy động vốn còn tùy thuộc vào EBIT (thu nhập trước thuế và lãi suất)

kỳ vọng của DN. Nếu EBIT kỳ vọng vượt qua điểm hòa vốn giữa phương án sử dụng

vốn cổ phần thường và cổ phần ưu đãi thì chọn vốn cổ phần ưu đãi sẽ mang lại EPS

cao hơn

6.Phân biệt vốn tự có, vốn chủ sở hữu, vốn điều lệ, vốn pháp định của doanh

nghiệp. Trong điều kiện nào doanh nghiệp nên huy động nhiều vốn chủ sở

hữu?

-Vốn điều lệ: Là số vốn do các thanh viên góp vốn cam kết sẽ góp vào khi thành lập

doanh nghiệp ( không được phép thấp hơn vốn pháp định – nếu có ).

Vốn pháp định là mức vốn góp tổi thiểu do pháp luật quy định đối với từng ngành

nghề kinh doanh.

-Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn đầu tư huy động từ nội lực doanh nghiệp ( Nguồn vốn

kinh doanh, các quỹ của doanh nghiệp, lợi nhuận chưa phân phối ).Vốn chủ sở hữu

là toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, của các thành viên trong

công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần, kinh phí quản lý do các

đơn vị trực thuộc nộp lên…

Như vậy vốn điều lệ là vốn ghi trên giấy phép đăng ký kimh doanh còn vốn chủ sở

hữu là số vốn thực của chủ doanh nghiệp

33

Trả lời

Back to top button