So Sánh Đầu Tư Cổ Phiếu Và Trái Phiếu Và Trái Phiếu, Khái Niệm Về Trái Phiếu

Trong vòng 5 năm (2016-2020), tỷ suất lợi nhuận hàng năm của cổ phiếu (đại diện là chỉ số Vn-Index) tăng tới 14%, còn trái phiếu có mức lãi suất ổn định hơn (6-13%). Nhưng nhìn ngắn hạn, trong 3 năm (2018-2020), tỷ suất lợi nhuận hàng năm của cổ phiếu chỉ ở dao động 4%, thấp hơn nhiều so với trái phiếu. 

Vậy nên đầu tư cổ phiếu hay trái phiếu, chiến lược phân bổ danh mục đầu tư như thế nào?

1. Cổ phiếu là gì?

*

Cổ phiếu là loại chứng khoán được phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ. Khi sở hữu cổ phiếu của một công ty, nhà đầu tư nắm giữ một phần của công ty và được hưởng cổ tức sau một thời gian quy định. Nhà đầu tư có thể sinh lời thêm bằng cách mua bán cách cổ phiếu trên các sàn chứng khoán để hưởng giá chênh lệch

Nhà đầu tư mua cổ phiếu trên 3 sàn giao dịch chính là HOSE, HNX, UPCOM.

Đang xem: So sánh đầu tư cổ phiếu và trái phiếu

Vốn hóa thị trường (Tính đến hết 7/2020) Cơ cấu quản lý Chỉ số toàn cảnh
HOSE 3,280,000 tỷ đồng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước VN-index
HNX 206,600 tỷ đồng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước HN-index
UPCOM 779,479 tỷ đồng Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội UPCOM-index

Tìm hiểu thêm qua bài viết Hướng dẫn đầu tư cổ phiếu

2. Trái phiếu là gì?

*

Trái phiếu là công cụ nợ dài hạn do chính phủ (trung ương hoặc địa phương) hoặc doanh nghiệp phát hành. Khi bạn mua một trái phiếu nghĩa là bạn đang cho nhà phát hành vay tiền hay còn được gọi là trái chủ. Hiểu đơn giản, bản chất của trái phiếu giống như gửi tiết kiệm, nhận một lãi suất cố định biết trước.

Xem thêm: Tuyên Án Tử Hình Thầy Giáo Trường Võ Thị Sáu Giết Người, Kẻ Giết Cô Giáo Ở Sài Gòn Ngất Xỉu Khi Lĩnh Án

Để lựa chọn trái phiếu tốt cần dựa trên 2 yếu tố:

– Lãi suất

– Mức độ rủi ro

Lãi suất tỉ lệ thuận với mức độ rủi ro: lãi suất càng cao đồng nghĩa mức độ rủi ro càng lớn. Hiện nay, trên thị trường trái phiếu doanh nghiệp, hầu hết các công ty phát hành trái phiếu chưa được đánh giá tín nhiệm, nhà đầu tư cần tự đánh giá doanh nghiệp phát hành để lựa chọn trái phiếu.

Xem thêm: Trong Hoàn Cảnh Khó Khăn Là Gì, Hoàn Cảnh Khó Khăn

Dựa vào 2 yếu tố trên, tranminhdung.vn chia trái phiếu thành 2 loại:

  Trái phiếu an toàn Trái phiếu lãi suất cao
Lãi suất chào bán 6-9%/ 1 năm 9-13%/1 năm
Mức độ rủi ro Thấp Cao

Doanh nghiệp phát hành

Doanh nghiệp phát hành uy tín, thường có tài sản đảm bảo Doanh nghiệp trong một số lĩnh vực: Bất động sản, dịch vụ tài chính… thường có lãi suất cao

Ví dụ minh họa*

– Trái phiếu tập đoàn Masan: lãi suất 9,3%, kỳ hạn 3 năm

– Trái phiếu Vinhomes: lãi suất 9.5%, kỳ hạn 1.5 năm

-CTCP Phát triển Bất động sản Phát Đạt: lãi suất 13%/1 năm, kỳ hạn 1 năm

– CTCP kinh doanh F88: lãi suất 13%, kỳ hạn 1 năm

Để tìm hiểu về các trái phiếu doanh nghiệp phát hành trong quý, nhà đầu tư có thể truy cập vào các website của tổ chức tư vấn trung gian.

Lãi suất càng cao, rủi ro càng lớn. Một số doanh nghiệp ít tên tuổi, không có tài sản bảo đảm chọn kênh trái phiếu để huy động vốn. Vì vậy, nhà đầu tư cần tránh tâm lý ham lãi suất cao, trong khi chưa từng nghe tên doanh nghiệp phát hành và bỏ qua đọc báo cáo tài chính. 

Tìm hiểu thêm qua bài viết Hướng dẫn đầu tư trái phiếu doanh nghiệp

3. So sánh cổ phiếu và trái phiếu

Về bản chất, đầu tư trái phiếu được xem như bạn cho người khác vay tiền nhưng có giấy bảo đảm và có lãi suất. Còn đầu tư cổ phiếu là hình thức bạn góp vốn để xây dựng một công ty và sẽ được chia lợi nhuận dựa trên kết quả kinh doanh của công ty đó. 

  Cổ phiếu Trái phiếu
Tổng quan Chứng chỉ góp vốn Chứng chỉ ghi nhận nợ
Vai trò của nhà đầu tư Người sở hữu là cổ đông

Có quyền quản trị

Người sở hữu là chủ nợ

Không có quyền quản trị

Tổ chức phát hành Công ty cổ phần

Ví dụ: các ngân hàng lớn (Vietcombank, Techcombank, BIDV, VPbank…), Vincom, FPT, Vietjet Air, Masan…

Các loại hình doanh nghiệp và chính phủ

Ví dụ: trái phiếu của Vincom Retail, Masan, Bưu điện Liên Việt…

Lãi suất Không có lãi suất Lãi suất cố định (6%-13% / 1 năm)
Lợi tức

Chênh lệch mua bán trên sàn chứng khoán

Cổ tức: phần lợi nhuận sau thuế chia cho các cổ đông

Trả định kỳ theo đặc thù của từng loại trái phiếu ( kỳ hạn thông thường là 3 tháng; 6 tháng hoặc 1 năm)
Kỳ hạn Không có thời hạn, gắn liền với sự tồn tại của công ty Dài, thông thường từ 2-10 năm
Khả năng chuyển nhượng thứ cấp Có, cao Có, tùy loại trái phiếu
Rủi ro Độ rủi ro cao Thường ít rủi ro, rủi ro phụ thuộc vào độ an toàn của Doanh nghiệp
Yếu tố cân nhắc Lựa chọn doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao nhất Lựa chọn doanh nghiệp có tình hình kinh doanh và tài chính vững chắc, ổn định đảm bảo trả được nợ

Trả lời

Back to top button