sách thị trường tài chính và các định chế tài chính

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (633.25 KB, 46 trang )

Đang xem: Sách thị trường tài chính và các định chế tài chính

THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH & CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

Thị trường định chế tài chính

THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH & CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

CHƯƠNG I: SƠ LƯỢC VỂ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

I. Thị trường tài chính

 Tồn tại dưới dạng vật chất : có nơi giao dịch cụ thể, giờ giao dịch cụ
thể, phải tuân thủ các quy định đặt ra  Sở giao dịch chứng khoán
 Tồn tại dưới dạng khái niệm, ý niệm:
 Thị trường OTC ( phi tập trung ) : các đối tượng mua bán tự
thỏa thuận, gặp nhau, bàn bạc về giá và số lượng
 Thị trường Upcom ( xuất hiện ở Việt Nam vào tháng 6/2009)
là nơi giao dịch của các công ty chưa niêm yết, có sự quản lý của nhà nước.

1. Vai trò của thị trường tài chính
– Vai trò định giá ( giá phụ thuộc vào cung & cầu trên thị trường ).
– Vai trò thanh khoản ( giúp nhà đầu tư có thể bán các tài sản tài chính để
thu hồi vốn một cách nhanh chóng với chi phí thấp ).
– Giảm chi phí giao dịch, giảm bớt tài gian tìm kiếm nguốn vốn.
2. Cấu trúc của thị trường tài chính:
a. Căn cứ vào tính chất của quyền truy đòi:
HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

THỊ
TRƯỜNG
TÀI CHÍNH
ĐỊNH
CHẾ TÀI
CHÍNH

TÀI SẢN
TÀI
CHÍNH
CƠ SỞ HẠ
TẦNG TÀI
CHÍNH
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH & CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

– Thị trường công cụ nợ
– Thị trường công cụ vốn ( Chứng chỉ quỹ đầu tư là công cụ vốn)
– Thị trường công cụ tài chính phái sinh ( thị trường giao dịch các công cụ
hay các loại chứng khoán phái sinh ).
b. Căn cứ vào thời hạn của quyền truy đòi:

Thị trường tài chính
Thị trường tiền tệ  huy động vốn
ngắn hạn ( dưới 1 năm )
Thị trường vốn  huy động vốn dài
hạn ( từ 1 năm trở lên)

TT tiền tệ
liên ngân
hàng

TT các giấy
tờ có giá
ngắn hạn

TT vay nợ
ngắn hạn

Thị trường chứng
khoán
– TT cổ phiếu
– TT trái phiếu
Thị trường tín
dụng dài hạn

Chứng khoán của thị trường tiền tệ ( tín phiếu kho bạc, tín phiếu công ty, chứng
chỉ tiền gửi, thương phiếu, Hợp đồng mua lại – Repo ) có tính thanh khoản cao
hơn chứng khoán thị trường vốn. Chứng khoán thị trường vốn tạo ra lợi
nhuận hằng năm cho nhà đầu tư cao hơn chứng khoán thị trường tiền tệ.
II. Định chế tài chính
Định chế tài chính = 1 doanh nghiệp hoạt động trong thị trường tài chính.
Tổ chức tín dụng ( trung gian tài chính ) Các định chế tài chính khác
 Ngân hàng
 Phi ngân hàng ( công ty bảo hiểm,
công ty tài chính, công ty cho
thuê tài chính… )

 Công ty chứng khoán
 Các ĐCTC khác cung cấp các
dịch vụ tài chính như bao tiêu
phát hành chứng khoán, công ty
môi giới, công ty kiểm toán…

Tổ chức phi ngân hàng không được nhận tiền gửi không kỳ hạn, không được công
cấp các dịch vụ thanh toán. Các định chế tài chính khác chủ yếu là cung cấp dịch
vụ tài chính, không có nghiệp vụ tài sản Nợ và Có.
III. Tài sản tài chính
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH & CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

1. Các loại tài sản tài chính :
 Tài sản phái sinh là công cụ tài chính định giá trị của những biến động “ phái
sinh ” của các công cụ, hàng hóa chủ yếu. Tài sản phái sinh bao gồm:
quyền chọn ( option ), hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai…
 Tài sản nợ ( debt instrument )
 Tài sản vốn ( Equity instrument )

2. Nguồn thu nhập do tài sản tài chính mang lại: cổ tức, lãi suất của
trái phiếu, giá bán kỳ vọng cổ phiều, khoản hoàn trả vốn của các chứng khoán nợ.
Ví dụ: Trái phiếu chuyển đổi có lãi suất < trái phiếu thường của công ty.
Trái phiếu chuyển đổi rủi ro cao hơn trái phiếu thông thường vỉ khi công ty phá
sản thì trái phiếu thông thường được hoàn trả vốn trước so với trái phiếu chuyển
đổi. Tuy nhiên trái phiếu bình thường lại đòi hỏi lãi suất cao hơn vì nó có ít quyền
lợi hơn trái phiếu chuyển đổi. Nắm trái phiếu chuyền đổi có cơ hội trờ thành cổ
đông, hội đồng quản trị hoặc có thể kì vọng giá trị tương lai cao để bán lại. Xét về
mối quan hệ rủi ro – ưu đãi thì trái phiếu chuyển đổi ưu đãi tốt hơn.
IV. Cơ sở hạ tầng tài chính
– Hạ tầng pháp lý ( luật, nghị định, văn bản hướng dẫn)
– Hạ tầng công nghệ, thông tin
– Hạ tầng kỹ thuật ( phần mềm nghiệp vụ )

Khi cty bị giải thể hoặc phá sản thì thứ tự phân chia tài sản:
1.Chủ nợ có TS đảm bảo (hội đồng chủ nợ)
2.Phí phá sản
3.Người lao động (lương + BHXH)
4.Chủ nợ có TS đảm bảo
5.Chủ nợ không có TS đảm bảo (thuế + trái phiếu + các khoản phải trả khác)
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH & CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

6.Cổ đông ưu đãi
7.Cổ đông phổ thông

CHƯƠNG II – CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
1. Khái niệm: Công cụ tài chính là các tài sản tài chính giao dịch trên thị
trường tài chính. Tài sản tài chính là 1 tài sản vô hình ( hình thức bên
ngoài của nó không có giá trị ) nhưng nó đại diện cho những quyền lợi tài
chính có tính pháp lý mà người sở hữu nó sẽ được hường trong tương lai.

2. Phân loại: Công cụ tài chính bao gồm:

a. Công cụ trên thị trường vốn ( thị trường chứng khoán ) là Chứng
khoán. Nói cách khác, chứng khoán là hàng hóa của thị trường vốn.
Chứng khoán là chứng chỉ hay bút toán ghi sổ, xác nhận quyền & lợi ích hợp
pháp của chủ sở hữu đối với tài sản và nguồn vốn của công ty phát hành.
Chứng khoán bao gồm : Trái phiếu ( chứng khoán nợ ) , Cổ phiếu ( chứng
khoán vốn ), Chứng chỉ quỹ đầu tư và Chứng khoán phái sinh.

* Giá của tất cả các loại chứng khoán phụ thuộc vào cung & cầu thị trường.
* Phân loại chứng khoán:
 Căn cứ vào nội dung: Chứng khoán nợ & Chứng khoán vốn
 Căn cứ vào hình thức:
 Chứng khoán vô danh ( có thể bao gồm chứng khoán nợ và chứng
khoán vốn) -> dễ dàng mua bán,
 Chứng khoán ký danh ( tên người sở hữu được lưu giữ )  việc
chuyển giao quyền sở hữu khó khăn.
 Căn cứ vào lợi tức Chứng khoán :
 Chứng khoán có lợi tức cố định : trái phiếu + cổ phiếu ưu đãi
 Chứng khoán có lợi tức không có định: lợi tức tùy thuộc kết quả kinh
doanh  rủi ro cao và không ổn định ( cổ phần thường )

THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH & CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

b. Công cụ trên thị trường tiền tệ (nhằm mục đích huy động vốn ngắn hạn
hoặc vốn thiếu hụt tạm thời). Hàng hóa trên thị trường tiền tệ bao gồm : tín phiếu,
ký quỹ, chứng chỉ tiền gửi, hợp đồng mua lại, chấp nhận của ngân hàng.

c. Công cụ trên thị trường tài chính phái sinh: Chứng khoán phái sinh, hợp
đồng kỳ hạn hoặc tương lai, quyền chọn, hợp đồng hoán đổi.

CHƯƠNG III : TRÁI PHIẾU

1. Định nghĩa : Trái phiếu là 1 chứng khoán nợ xác nhận quyền & lợi ích
hợp pháp của người sở hữu đối với phần vốn nợ của tổ chức phát hành.

2. Đặc điểm: Hưởng lợi tức cố định và không phụ thuộc vào kết quả sản xuất
kinh doanh công ty (trừ trái phiếu thu nhập, trái phiếu lãi suất thả nổi).
Lãi suất của trái phiếu = Số lãi được hưởng/ Mệnh giá trái phiếu

3. Thời hạn của 1 trái phiếu là ngày chấm dứt sự tồn tại của khoản nợ,
người phát hành sẽ thu hồi trái phiếu bằng cách hoàn trả vốn gốc (mệnh giá).
Ngày đáo hạn của trái phiếu là ngày tổ chức phát hành thanh toán vốn gốc + lãi
cho trái chủ.
Căn cứ vào thời gian đáo hạn của trái phiếu, ta có
1 – 5 năm: trái phiếu ngắn hạn
5 – 10 năm: trái phiếu trung hạn
>10 năm: trái phiếu dài hạn

– DN phát hành trái phiếu có quyền mua lại ( bảo vệ họ không phả i trả lãi suất
cao hơn lãi suất trên thị trường ).

– Công ty cổ phần , công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước
muốn phát hành cổ phiếu thì mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký phát
hành tối thiểu 10 tỷ VND.

4. Phân loại trái phiếu ( Chứng khoán nợ )
a. Phân loại dựa theo chủ thể phát hành:
– Trái phiếu chính phủ bao gồm
+ Trái phiếu kho bạc ( do chính quyền trung ương phát hành )
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH & CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

+ Trái phiếu đô thị ( do chính quyền địa phương phát hành )
Phát hành trái phiếu chính phủ nhằm bù đắp những khoản chi có kế hoạch
của nhà nước, để đầu tư và quản lý lạm phát ( nhà nước, địa phương đi vay nợ
trong nước thay vì phát hành tiền )
– Trái phiếu công ty thu nhập: lãi phụ thuộc vào mức thu lợi ( lợi nhuận công
ty ) hàng năm
Trái phiếu thu nhập gần giống như cổ phiếu ưu đãi, chỉ khác :
+ Tiền lãi trả trái phiếu thu nhập -> tính vào chi phí -> khấu trừ thuế (trả
trước thuế, giảm gánh nặng thuế)
+ Tiền lãi trả cổ phiếu ưu đãi được lấy từ lợi nhuận sau thuế để trà nên
không được khấu trừ thuế ( đây gọi là trả sau thuế )

b. Phân loại dựa vào phương thức đảm bảo :
– Trái phiếu có bảo đảm ( có thế chấp ): DN phát hành có thế chấp bằng tài
sản, Chứng khoán hoặc được bảo lãnh của bên thứ 3  độ an toàn cao
– Trái phiếu không có bảo đảm ( không có thế chấp ) : DN phát hành không
cần thế chấp, nó dùng uy tín và tiếng tăm của công ty để phát hành.

c. Phân loại dựa vào các điều kiện kèm theo
– Trái phiếu có thể chuyển đổi ( thành cổ phiếu thường ) Loại trái phiếu này

rất được ưa chuộng vì khi giá cổ phiếu trên thị trường tăng cao, người nắm giữ nó
có thể chuyển đổi thành cổ phiếu, để hưởng chênh lệch giá. Công ty phát hành
chuyển đổi vì lãi suất của nó thấp hơn cổ phiếu thường và trái phiếu thường.
* Giá chuyển đổi là giá của cổ phiếu thường mà trái phiếu chuyển đổi lấy làm
căn cứ trong việc chuyển đổi.
* Tỷ lệ chuyển đổi : 1 trái phiếu chuyển đổi = ? cổ phiếu thường

Mệnh giá của trái phiếu chuyển đổi = Giá chuyển đổi * Tỷ lệ chuyển đổi
– Trái phiếu có thể chuộc lại ứng với quyển mua lại của trái phiếu (Callable )
Công ty sẽ thu hồi trái phiếu và hoàn lại vốn gốc ( chuộc lại trái phiếu ) trước thời
hạn thanh toán để tránh cho công ty không bị thiệt hại vì chi phí trả lãi quá cao.
– Trái phiếu có lãi suất thả nổi : trung bình 6 tháng 1 lần, công ty phát hành
căn cứ vào lãi suất tiền gửi ngắn hạn của ngân hàng để điều chỉnh lãi suất trái
phiếu cho phù hợp.

THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH & CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

d. Phân loại theo phương thức trả lãi
– Trái phiếu Coupon
– Trái phiếu Zero- Coupon :
+ Trái phiếu chiết khấu : không trả lãi định kỳ, tổng số lãi được trừ vào giá
mua trái phiếu , khi đáo hạn công ty sẽ hoàn lại vốn gốc ( mệnh giá trái phiếu )
+ Trái phiếu gộp : hoàn trả vốn gốc và lãi một lần khi đáo hạn
5. Lợi tức và rủi ro của trái phiếu
a. Lợi tức của trái phiếu là thu nhập nhận được từ trái phiếu, bao gồm:
– Lãi vốn ( chênh lệch giá khi bán trái phiếu )
– Tiền lãi trái phiếu nhận được
 Tiền lãi định kỳ ( nhận 1 năm hoặc 6 tháng )
 Lợi tức từ tái đầu tư lãi ( lãi của lãi )

b. Rủi ro của trái phiếu :
Trên thị trường chứng khoán, trái phiếu là loại hàng hóa ít rủi ro nhất, tuy nhiên
nó vẫn có một số rủi ro đối với nhà đầu tư.
– Rủi ro lãi suất : là rủi ro khi tăng ( giảm ) lãi suất khiến cho giá bond thay đổi
+ Khi lãi suất tăng thì giá trái phiếu giảm
+ Khi lãi suất giảm thì giá trái phiếu tăng

– Rủi ro tái đầu tư : là rủi to khi lãi suất để tái đầu tư các dòng tiền giữa kỳ bị
giảm xuống. Rủi ro lãi suất và rủi ro tái đầu tư có những hiệu ứng triệt tiêu nhau.
Ví dụ: khi lãi suất tăng ( rủi ro lãi suất tăng ) làm giảm giá trái phiếu thì khi đó
rủi ro tái đầu tư ở đây là rủi ro lãi suất giảm.

– Rủi ro thanh toán ( rủi ro tín dụng, rủi ro trả nợ ) : khi công ty phát hành trái
phiếu mất khả năng thanh toán đúng hạn các khoản lãi và tiền gốc  người sở
hữu trái phiếu gặp rủi ro.
+ Trái phiếu chính phủ được coi là không có rủi ro thanh toán.
+ Trái phiếu của các công ty khác nhau thì có mức độ rủi ro khác nhau.

– Rủi ro lạm phát ( rủi ro sức mua )
Lãi suất thực tế = Lãi suất danh nghĩa của trái phiếu – Tỷ lệ lạm phát
Nếu tỷ lệ lạm phát > lãi suất danh nghĩa thì lãi suất danh nghĩa < 0, sức mua
của đồng tiền giảm xuống, thu nhập từ trái phiếu không đủ để mua hàng hóa.
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH & CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

Trái phiếu lãi suất thả nổi có rủi ro lạm phát thấp ( vì điều chỉnh lãi suất
danh nghĩa theo tỷ lệ lạm phát )
– Rủi ro tỷ giá hối đoái : khi mua, giá mua bằng ngoại tệ, khi đáo hạn được
thanh toán bằng VND. Nếu tỷ giá tăng ( giảm ) thì số tiền nhận được sẽ thay đổi.

– Rủi ro thanh khoản : tức là người sở hữu trái phiếu có bán lại trái phiếu cho

người khác được hay không ? Điều này phụ thuộc vào giá chào bán ( cung ) và giá
hỏi mua ( cầu ).

6. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trái phiếu:
– Cung cầu trên thị trường
– Khả năng tài chính của người phát hành ( nếu có rủi ro thanh toán thì giá trái
phiếu giảm )
– Thời gian đáo hạn : 1 trái phiếu có thời hạn đáo hạn càng gần thì rủi ro càng
thấp  giá càng tăng ( hiện tượng kéo giá tới thởi hạn )
– Lạm phát : nếu lạm phát dự kiến tăng lên thì các chứng khoán có lãi suất cố
định sẽ kém hấp dẫn hơn so với các tài sản tài chính có khả năng loại trừ lạm phát.
– Lãi suất thị trường tăng lên  giá của trái phiếu có lợi tức cố định sẽ giảm.
– Thay đổi tỷ giá hối đoái : đồng đôla Mỹ có giá trị tăng cao hơn so với bảng
Anh thì giá trị của trái phiếu thanh toán bằng đôla Mỹ tăng lên.

7. Định giá trái phiếu :
– Định giá trái phiếu vĩnh cửu ( không có thời hạn)
V= I / k
d
= MV * I / k
d
– Định giá trái phiếu Coupon ( nhận lãi định kỳ & nhận vốn gốc khi đáo hạn)
+ Trái phiếu coupon trả lãi 1 năm 1 lần
V = I * < 1 – ( 1+ k d ) – n > / k
d
+ MV ( 1+ k

d
)
– n

+ Trái phiếu coupon trả lãi định kỳ nửa năm
V = 0.5 * I * < 1 – ( 1+ k d / 2 ) – 2n > / ( 0.5 * k
d
)+ MV ( 1+ k
d
/ 2 )
– 2n

n là thời gian còn lại cho đến khi đáo hạn
– Trái phiếu chiết khấu ( không nhận lãi vì lãi đã trừ vào vốn gốc )
V = MV / ( 1+ k
d
)
n

8. Lợi suất của trái phiếu
a. Lãi suất hiện hành của trái phiếu ( Current Yield )
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH & CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

= Lãi suất danh nghĩa * Mệnh giá trái phiếu / Giá hiện hành trên thị trường
 Lãi suất hiện hành chưa thể hiện hết hiệu quả đầu tư
b. Lãi suất đầu tư lúc trái phiếu đáo hạn ( YTM )

V = I * < 1 – ( 1+ YTM ) – n > / YTM + MV ( 1+ YTM )
– n

Công thức gần đúng YTM = < I + ( MV – V ) / n > / < ( MV + V ) /2 >
Dạng bài tập : Trái phiếu chuyển đổi

Ví dụ 1 : Một trái phiếu 1000$ được chuyển đổi với giá 40. Trái phiếu đang bán
với giá 1130$ và cổ phần được bán với giá 45$. Công ty cổ phần yêu cầu mua lại
với giá 1090$. Lựa chọn hoạt động nào mà người nắm giữ trái phiếu thích ?
a. Chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu thường
b. Bán lại cho công ty:
c. Bán trái phiếu trên thị trường
d. Giữ lại trái phiếu
Giải :
a. Số tiền nhà đầu tư thu được = 1000/40 * 45 = 1125
b. Số tiền nhà đầu tư thu được = 1090
c. Số tiền nhà đầu tư thu được = 1130
d. Số tiền nhà đầu tư thu được = 1000
 Vậy nhà đầu tư nên bán trái phiếu trên thị trường

Vấn đề : Khi nhà đầu tư đang nắm giữ trái phiếu chuyển đổi, trước
những biến động của thị trường, nên quyết định đầu tư như thế nào ?
a. Nếu nhà đầu tư chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu thường :
Số tiền nhà đầu tư thu được
= Tỉ lệ chuyển đổi ( 1 trái phiếu = ? cổ phiếu thường ) * Giá CP trên thị trường
= Mệnh giá trái phiếu / Giá chuyển đổi * Giá cổ phiếu trên thị trường

b. Nếu nhà đầu tư bán lại cho công ty:
Số tiền nhà đầu tư thu được = Giá mua lại mà công ty đưa ra
c. Nếu nhà đầu tư bán trái phiếu trên thị trường
Số tiền nhà đầu tư thu được = Giá bán trái phiếu trên thị trường
d. Nếu nhà đầu tư giữ lại trái phiếu
Số tiền nhà đầu tư thu được = Mệnh giá của trái phiếu

THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH & CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

Ví dụ 2 : Một trái phiếu 1000$ được chuyển đổi với giá 40. Trái phiếu đang bán
với giá 1200$ và cổ phần được bán với giá 48$. Công ty cổ phần yêu cầu mua lại
với giá 1120$. Lựa chọn hoạt động nào mà người nắm giữ trái phiếu thích ?
a. Chuyển đổi thành cổ phiếu thường b. Bán lại cho công ty:
c. Bán trái phiếu trên thị trường d. Giữ lại trái phiếu
Giải : Số tiền nhà đầu tư thu được trong các trường hợp :
a. 1000/40 * 48 = 1200 b. 1120
c. 1200 d. 1000
* Khi chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu thì sẽ mất phí, tốn nhiều
thời gian ( 7 ngày )  giá thị trường của cổ phiếu sẽ thay đổi  nhà đầu tư nên
bán trái phiếu trên thị trường.

CHƯƠNG IV- THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ
Chính phủ phát hành các chứng từ vay nợ ( trái phiếu quốc tế) ra thị trường vốn
quốc tế, do đó chi phí đi vay sẽ ít hơn khi vay qua các tổ chức tài chính trung gian
và tính độc lập về tài chính cùa chính phủ sẽ lớn hơn, không bị ràng buộc về mục
đích sử dụng vốn của người cho vay.
Có 2 loại thị trường trái phiếu quốc tế:

 Thị trường trái phiếu nước ngoài:

Phát hành trái phiếu và được thanh toán bằng
đồng tiền của B ( nơi phát hành )
A ( Con nợ ) ================================= B ( Chủ nợ)

Ví dụ: phát hành trái phiếu bằng đồng bảng Anh ở sở giao dịch chứng
khoán, phát hành trái phiếu bằng đồng Yên ở ở Sở GDCK Tokyo.

 Thị trường trái phiếu Châu Âu

Phát hành trái phiếu không phụ thuộc vào
đồng tiền nội địa của chủ nợ
A ( Con nợ ) ================================= B ( Chủ nợ)

Phát hành 1 loại trái phiếu ở nhiều quốc gia khác nhau.
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH & CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

Ví dụ: phát hành trái phiếu tính bằng đồng bảng Anh ở Thụy Sĩ, Luxembourg.
Lợi tức của trái phiếu:
– Trái phiếu càng chứa nhiều rủi ro thì lãi suất càng cao. Các con nợ có mức độ tín
nhiệm cao ( như World bank – WB ) thì lãi suất của họ rất thấp.
– Trái phiếu dài hạn có lãi suất cao hơn trái phiếu ngắn hạn.
CHƯƠNG V – THỊ TRƯỜNG CỐ PHIẾU

1. Sơ lược về công ty cổ phần
– Công ty cổ phần có số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế tối đa.
– Công ty cổ phần có trên 11 cổ đông phải có Ban kiểm soát.
– Công ty cổ phần thường bị đánh thuế 2 lần : công ty nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp và cổ đông hưởng cổ tức phải chịu thuế thu nhập cá nhân.
– Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có
quyền quyết định cao nhất của công ty cổ phần.

– Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, gồm những thành viên có trình độ
chuyên môn ( kinh tế, pháp lý, kĩ thuật ) và quản lý giỏi. Hội đồng quản trị quyết
định có trả cổ tức hay không và chính sách phân chia cổ tức.
 Công ty cổ phần có sự tách rời giữa chủ sở hữu và người quản lý  công ty có
thể hoạt động không bị giới hạn bởi tuổi thọ của chủ sở hữu, giải phóng chủ sở hữu
khỏi công việc quản lý, giao về cho các nhà quàn lý có chuyên môn. Tuy nhiên dễ
có sự mâu thuẫn giữa chủ sở hữu và nhà quản lý.

2. Cổ phiếu của công ty cổ phần
– Ủy ban chứng khoán nhà nước (SSC) cấp phép việc phát hành cổ phiếu.
– Công ty cổ phần có thể phát hành nhiều loại cổ phiếu, trong đó bắt buộc phải có
cổ phiếu phổ thông. Cổ phiếu phổ thông là 1 loại cổ phiếu có khả năng đối phó
lạm phát, chống lại tác hại của lạm phát tốt hơn so với chứng khoán có lợi tức cố
định ( trái phiếu và cổ phiếu ưu đãi ).
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH & CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

– Cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường:
 Có quyền bầu cử, biểu quyết tại Đại hội cổ đông
 Hưởng lãi và chịu lỗ tương ứng với tỷ lệ vốn góp vào công ty.
 Có quyền ưu tiên mua trước cổ phần ( quyền tiên mãi) khi công ty tăng vốn
thông qua việc phát hành thêm cổ phiếu, để ngăn chặn và hạn chế sự pha
loãng quyền kiểm soát và thu nhập cao của công ty cho các cổ đông mới.

– Ngoài cổ phiếu phổ thông, công ty có thể phát hành cổ phiếu ưu đãi. Cổ phiếu
ưu đãi là sự pha trộn giữa chứng khoán nợ ( hưởng tỷ lệ cổ tức cổ định, trừ khi
công ty không có lãi hoặc lãi không đủ trà cổ tức ưu đãi ) và chứng khoán vốn
( làm tăng vốn chủ sở hữu của công ty, không có kỳ hạn, không hoàn vốn). Đây là
một giải pháp dung hòa khi công ty muốn tăng thêm vốn tự có mà không muốn
chia sẻ quyền kiểm soát và thu nhập cao của công ty cho các cổ đông mới.
Theo Luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2005, có 3 loại cổ phiếu ưu đãi : cổ

phiếu ưu đãi biểu quyết, cổ phiếu ưu đãi hoàn lại ( có thể chuộc lại ), cổ phiếu ưu
đãi cổ tức. Ở các quốc gia khác, có thêm 3 loại cổ phiếu ưu đãi : cổ phiếu ưu đãi
chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi tích lũy và cổ phiếu ưu đãi không tích lũy.
– Cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi không có quyến bầu cử, biểu quyết tại Đại hội
cổ đông ( trừ cổ phiếu ưu đãi biểu quyết ), không có quyền đề cử, ứng cử, không có
quyền mua trước cổ phần.

– Cổ phiếu quỹ : là loại cổ phiếu đã phát hành và được tổ chức phát hành mua lại
trên thị trường chứng khoán. Cổ phiếu quỹ mua lại để làm tăng giá, tạo lực cầu cho
cổ phiếu, tạo tính thanh khoản cho cổ phiếu, thưởng cho người lao động.
– Cổ phiếu thưởng: là cổ phiếu phổ thông, được công ty phát hành để thưởng cho
các cổ đông hiện có của công ty.
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH & CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

 Khi được thưởng cổ phiếu, cổ đông không phải nộp bất kỳ khoản tiền nào
cho công ty. Số lượng cổ phiếu được thưởng tùy thuộc vào tỷ lệ cổ phần thường
mà cổ đông đang nắm giữ.
 Khi phát hành cổ phiếu thưởng, vốn điều lệ của công ty của tăng lên. Khi đó
quỹ đầu tư phát triển giảm hoặc thặng dư vốn cổ phần giảm  vốn chủ sở hữu
không đổi  giá cổ phiếu giảm ( giá = vốn chủ sở hữu / số lượng CP lưu hành )

3. Quyền lợi và nghĩa vụ của cổ đông
– Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về nợ và các nghĩa vụ tài chính khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp  rủi ro cho chủ nợ.
– Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phiếu cổ phiếu của mình cho người
khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác ( cổ phần của cổ đông sáng lập
công ty trong 3 năm đầu kể từ khi công ty được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh
doanh và cổ phần ưu đãi biểu quyết. Cổ phần ưu đãi biều quyết có thể chuyển đổi
bằng cách bán cho các cổ đông sáng lập khác ).
– Cổ đông góp vốn vĩnh viễn. Cổ phiếu không có thời hạn xác định ( thời hạn của

cổ phiếu là thời hạn của công ty phát hành ra nó ).

4.Rủi ro của cổ phiếu
Khi mua cổ phiếu, cổ đông chịu rủi ro hệ thống& phi hệ thống
 Rủi ro hệ thống : các yếu tố nằm ngoài công ty, không kiểm soát được, có
ảnh hưởng đến cả thị trường tài chính. Rủi ro hệ thống gồm: Rủi ro thị
trường (tâm lý của nhà đầu tư ) + Rủi ro lãi suất + Rủi ro sức mua (lạm phát)
 Rủi ro phi hệ thống: do các yếu tố nội tại trong công ty gây ra ( khả năng
quản lý của công ty, thị hiếu tiêu dùng thay đổi, rủi ro kinh doanh và rủi ro
tài chính ). Rủi ro phi hệ thống có thể kiểm soát được, nó chỉ tác động đến 1
ngành, 1 công ty hay 1 số chứng khoán nào đó.
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH & CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

Nhà đầu tư đa dạng hóa danh mục đầu tư ( portfolio ) làm giảm rủi ro phi
hệ thống nhưng không làm giảm rủi ro hệ thống.

5.Cổ tức
– Sự biến động giá cổ phiếu chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, nhưng cơ bản và tập
trung nhất là khả năng sinh lợi của doanh nghiệp và triển vọng của nó.
– Về nguồn gốc, cổ tức là thu nhập của cổ đông thường, là phần lợi nhuận sau thuế
của công ty cổ phần sau khi chi trả cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi. Tuy nhiên cổ đông
sẽ không hưởng hết phần thu nhập dành cho mình, mà giữ lại một phần lợi nhuận
để tái đầu tư.
Thu nhập trên mỗi cổ phần ( Earning per share )

Lợi nhuận sau thuế – Cổ tức ưu đãi
EPS=
Số cổ phiếu đang lưu hành

Cổ tức trên mỗi cổ phần ( Dividen per share )

Lợi nhuận sau thuế – Cổ tức ưu đãi – Thu nhập giữ lại
DPS=
Số cổ phiếu đang lưu hành

 DPS = Tỷ lệ cổ tức * Mệnh giá
* 2 hình thức chi trả cổ tức:
 Cash dividend  lợi nhuận giảm, tiền giàm, vốn điều lệ không đối, vốn
chủ sở hữu giảm.
 Stock dividend  lợi nhuận giảm, tiền không đổi, vốn điều lệ tăng, vốn
chủ sở hữu không đổi.
6. Tách và gộp cổ phần
a. Tách cổ phần:
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH & CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

Khi công ty làm ăn cực kì phát đạt, doanh thu và lợi nhuận gia tăng  cổ tức tăng
nhanh  giá cổ phiếu trên thị trường tăng cao  không bán được cổ phiếu vì giá
quá cao. Tách cổ phần làm giá cổ phiếu giảm xuống để tăng sức hấp dẫn .
Mệnh giá mới = Mệnh giá cũ / a
Tách cổ phẩn theo tỉ lệ a:1 ===

Số lượng CP mới = Số lượng CP cũ * a
 Vốn điều lệ không đổi.

b. Gộp cổ phần: nhằm điều chỉnh cho giá thị trường tăng lên

Mệnh giá mới = Mệnh giá cũ * b
Gộp cổ phẩn theo tỉ lệ 1:b ===

Số lượng CP mới = Số lượng CP cũ / b

7. Định giá cổ phiếu cổ phiếu thường:

a. Nhà đầu tư mua cổ phiếu đến năm m bán lại thì:

V= D
1
/ ( 1+ k
e
) + D
2
/ ( 1+ k
e
)
2
+ ……. + D
m
/ ( 1+ k
e
)
m
+ P
m
/ ( 1+ k
e
)
m

D: cổ tức nhận được qua các năm

P
m
: gía bán cổ phiếu ở năm m

b. Nhà đầu tư nắm giữ mãi mãi, tốc độ tăng trưởng cổ tức const
V= D
1
/ ( k
e
– g ) = D
0
( 1+g ) / ( k
e
– g )

D
0
( 1+g )
 Lợi suất đầu tư cổ phiếu thường k
e
=
+ g
V

THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH & CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

8. Định giá cổ phiếu ưu đãi
V = D
1

Xem thêm: Mệnh Giá Cổ Phần Và Mệnh Giá Cổ Phiếu Của Doanh Nghiệp, Mệnh Giá Cổ Phiếu Là Gì

/ ( k
e
– g )
Do cồ phiếu ưu đãi nhận cổ tức cố định hàng năm nên D
0
= D
1
= D và g=0
 V = D / k
e
 Lợi suất đầu tư cổ phiếu ưu đãi k
e
= D / g

CHƯƠNG VI – THỊ TRƯỜNG SƠ CẤP & THỊ TRƯỜNG THỨ CẤP

Căn cứ vào tính chất lưu chuyển vốn ,thị trường tài chính được phân
chia thành thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp

I. Thị trường sơ cấp ( còn gọi là thị trường cấp 1) là nơi mua bán các
loại chứng khoán phát hành lần đầu trên thị trường vốn của nhà đầu tư (chủ thể của
nguồn vốn) chuyển sang nhà phát hành (chủ thể cầu vốn) khi nhà đầu tư mua các
chứng khoán phát hành.
+Chức năng quan trọng nhất của thị trường tài chính là huy động vốn
+Chức năng thị trường sơ cấp là huy động vốn ( thực hiện quá trình chu chuyển tài
chính, đưa các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế vào đầu tư)
* Vai trò của thị trường sơ cấp đối với nến kinh tế:
 Đối với Chính phủ: thị trường sơ cấp giúp chính phủ phát hành
các đợt trái phiếu chính phủ để thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế

bù đắp thâm hụt ngân sách nhà nước và quản lý lạm phát.
 Đối với các doanh nghiệp: thị trường sơ cấp giúp DN phát
hành chứng khoán để thu hút vốn đầu tư. So với nguồn vốn vay từ ngân hàng thì
chi phí sử dụng vốn do phát hành chứng khoán rẻ hơn, tính chủ động cao hơn, khả
năng huy động vốn to lớn hơn và đa dạng hơn.
*Phương thức phát hành chứng khoán trên TTSC:
 Phát hành riêng lẻ: bán riêng lẻ cho các nhà đầu tư lớn
 Phát hành ra công chúng: phát hành chứng khoán rộng rãi ra công chúng
với qui mô và số lượng lớn. Phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng
gọi là IPO ( Initial Public Offering ).
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH & CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

 Nếu cổ phần được bán lần đầu tiên cho công chúng nhằm tăng vốn là
IPO sơ cấp.
 Cổ phần được bán lần đầu từ số cổ phần hiện hữu là IPO thứ cấp.
 Chú ý: công ty muốn phát hành trái phiếu và cổ phiếu công ty => xin phép ủy
ban chứng khoán nhà nước (SSC). Việc phát hành trái phiếu chính phủ không phải
xin phép SSC.
II. Thị trường thứ cấp ( thị trường cấp 2 ) là nơi mua đi bán lại những công
cụ tài chính đã được phát hành.
Thị trường sơ cấp
( primary market)
Thị trường thứ cấp
( secondary market)
Mua bán các tài sản tài chính mới
phát hành
Mua đi bán lại các tài sản tài chính
đã phát hành
Tạo ra nhà đầu tư, cung cấp vốn cho
nhà phát hành chứng khoán , huy

động vốn cho nền kinh tế
Tạo tính thanh khoản cho tài sản tài
chính các công cụ tài chính đã được
phát hành, làm cho công cụ tài chính
có tính lỏng thêm khiến chúng trở
nên hấp dẫn, được ưa chuộng hơn.
Hoạt động không thường xuyên liên
tục
Hoạt động thường xuyên liên tục

 Công ty ABC kêu gọi vốn thành lập doanh nghiệp  nó sẽ phát hành cổ
phiếu trên thị trường sơ cấp.
 Công ty XYZ đấu giá mua 100 triệu cổ phiếu của BiBica khi nó phát hành
thêm  hoạt động trên thị trường sơ cấp.
* Mối quan hệ TT Sơ Cấp & TT Thứ Cấp:
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH & CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

 Thị trường tài chính sơ cấp tạo ra tài sản tài chính, nhờ có hàng hóa này mới
có thể mua bán trên thị trường thứ cấp.
 Thị trường tài chính thứ cấp tạo khả năng thanh khoản cho tài sản tài chính,
do đó làm cho việc phát hành và bán tài sản tài chính dễ dàng hơn ở thị
trường siơ cấp. Mức độ tích cực của thị trường tài chính thứ cấp ảnh hưởng
gián tiếp đến quy mô thị trường sơ cấp hoặc vốn của xã hội.
Vậy TTSC là tiền đề, TT thứ cấp là động lực phát triển của thị trường tài chính.
CHƯƠNG VII- THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
Thị trường trái phiếu và thị trường tiền tệ đều là thị trường chứng khoán nợ.
 Thị trường tiền tệ giao dịch các công cụ nợ ngắn hạn ( dưới 1 năm) nhằm
đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn hoặc vốn thiếu hụt tạm thời và duy trì khả
năng thanh khoản giữa đơn vị thặng dư vốn và đơn vị thiếu hụt vốn. Đầu tư
vào thị trường tiền tệ vừa sinh lời vừa có được tính thanh khoản cao.

 Thị trường trái phiếu giao dịch các công cụ nợ dài hạn do chính phủ hay
công ty phát hành nhằm huy động vốn dài hạn.
Công cụ giao dịch trên thị trường tiền tệ
là các loại chứng khoán có thời hạn dưới 1 năm.
1. Trái phiếu kho bạc: do Kho bạc phát hành thực hiện qua đấu thầu nhằm
huy động vốn ngắn hạn để bù đắp thiếu hụt tạm thời cho ngân sách.
* Tín phiếu kho bạc được xem như là chứng khoán phi rủi ro, tức là không có
rủi ro trả nợ ( rủi ro tín dụng, rủi ro thanh toán).
* Tín phiếu kho bạc không trả lãi mà được bán ở mức giá chiết khấu so với
mệnh giá.
Lợi suất tín phiếu kho bạc phụ thuộc vào: chênh lệch giữa mệnh giá và giá mua
tín phiếu ( nếu nhà đầu tư mua tín phiếu mới phát hành và giữ cho đến khi đáo hạn)
hoặc chênh lệch giữa giá bán trên thị trượng thứ cấp và giá mua tín phiếu ( nếu
nhà đầu tư bán tín phiếu trước khi đáo hạn)
Giá bán – giá mua 365
Lợi suất của tín phiếu = x
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH & CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

Giá mua n

* Giá bán ở đây có thể là mệnh giá hoặc giá bán tại thời điểm bán
* n: số ngày nhà đầu tư giữ tín phiếu
Do rủi ro tín phiếu kho bạc thấp nhất => Tỷ suất lợi nhuận ở mức thấp nhất,
tuy nhiên tỷ lệ sinh lời của trái phiếu kho bạc vẫn cao hơn nếu DN giữ tiền mặt hay
gửi tiết kiệm không kì hạn
2. Tín phiếu công ty: do các công ty nổi tiếng và có uy tín phát hành để
huy động vốn ngắn hạn đầu tư vào tồn kho và khoản phải thu. Không như tín phiếu
kho bạc, tín phiếu công ty không có thị trường thứ cấp sẵn sàng hoạt động nhằm
đáp ứng nhu cầu thanh khoản  về rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản, tín phiếu
công ty rủi ro hơn tín phiếu kho bạc  nó có lợi suất cao hơn tín phiếu kho bạc.

Giống như tín phiếu kho bạc, tín phiếu công ty được bán ở mức giá chiết
khấu so với mệnh giá, lợi nhuận nhà đầu tư có được khi mua tín phiếu là chệnh
lệch giữa giá mua và giá bán tín phiếu (mệnh giá)
Giá bán – Giá mua 360
Lợi suất tín phiếu công ty = x
Giá mua TP n
n số ngày nhà đầu tư nắm giữ tín phiếu
3. Chứng chỉ tiền gửi: là một công cụ nợ ngắn hạn do các ngân hàng thương
mại hoặc các tổ chức nhận tiền gửi khác phát hành nhằm huy động vốn ngắn
hạn. Chứng chỉ tiền gửi hoạt động ở thị trường sơ cấp & thị trường thứ cấp.
4. Hợp đồng mua lại (Repo) là một thỏa thuận giữa 2 bên, theo đó bên bán
chứng khoàn đồng ý mua lại chứng khoán đã bán bạc cho người mua ở 1 mức
giá nhất định. Thực chất đây là 1 khoản vay tín dụng có đảm bảo bằng chứng
khoán mua bán ( chủ yếu là trái phiếu chính phủ ).
5. Kí quỹ liên bang
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH & CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

6. Chấp nhận của ngân hàng: ( khi mở L/C – letter of credit ) được sử dụng
trong giao dịch thương mại quốc tế.

CHƯƠNG VIII. THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
Sự ra đời và phát triển của thị trường ngoại hối gắn liền với nhu cầu giao dịch và
trao đổi ngoại tệ giữa các nước nhằm phục vụ cho sự phát triển của ngoại thương.
1. Ngoại hối: Theo luật ngân hàng nhà nước bổ sung sửa đổi 2001 thì ngoại
hối bao gồm ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế, các giấy tờ có giá thanh toán
bằng ngoại tệ
2. Thị trường ngoại hối: Thị trường giao dịch ngoại tệ và các hoạt động kinh

doanh có liên quan tới ngoại tệ.
3. Đặc điểm của thị trường ngoại hối:
– Thị trường giao dịch mang tính quốc tế:
+ Kí hiệu tiền tệ thống nhất trên toàn thế giới ( USD, VND, GBP)
Định giá tín phiếu ở thị trường sơ cấp Định giá tín phiếu ở thị trường thứ cấp
MV
P=
1+ ( r/365 ) * T
P: giá tín phiếu kho bạc bán ra
MV: mệnh giá tín phiếu kho bạc
r: Lãi suất của TPKB trúng thầu (%năm)

T: kỳ hạn của tín phiếu.
MV
P=
1+ ( i/365 ) * t
i: lãi suất không rủi ro hiện hành trên
thị trường ( lãi suất hiện hành của tín
phiếu kho bạc trên thị trường)
t = số ngày còn lại của tín phiếu = kỳ
hạn của tín phiếu – số ngày đã nắm giữ
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH & CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

+ Sự chênh lệch giá giữa các thị trường không lớn, vì có sự phát triển của công
nghệ thông tin ( điều này gây khó khăn cho người kinh doanh chênh lệch giá)
– Thị trường ngoại hối là thị trường tài chính lớn nhất toàn cầu với tổng khối
lượng giao dịch lên đến hơn 300 tỉ USD hằng ngày.
– Thị trường hoạt động 24/24 (giao dịch liên tục, trừ những ngày nghỉ) vì có
sự chênh lệch múi giờ
 Đây là những đặc điểm riêng biệt của thị trường ngoại hối mà các thị

trường khác không có được.
– Giống như các thị trường khác (tiền tệ, vốn ) giá được xác định trên cơ sở
cung cầu:
+Giá mua cao sẽ được ưu tiên thực hiện
+Giá bán thấp sẽ được ưu tiên thực hiện
Nói cách khác, thị trường hối đoái là cơ chế xác định giá cả của các đồng tiền.
– Trung tâm của thị trường ngoại hối là thị trường liên ngân hàng (Interbank).
– Đồng tiền mạnh giữ vị trí quan trọng trong thị trường
Tiêu thức để so sánh đồng tiền mạnh & yếu
 Dự trữ vàng
 Được sử dụng thanh tóan trong quan hệ thương
mại
 Khả năng chuyển đổi của đồng tiền
 Tỷ trọng dự trữ của đồng tiền trên tổng dự trữ
ngoại hối của các nước (USD 50-60%, EUR 20-30%, JPY 10% )
 Đồng tiền được sử dụng để đầu tư trên thế giới
(trực tiếp hoặc gián tiếp)

4. Tỷ giá hối đoái giữa 2 đồng tiền ( Exchange rate ) là giá cả của đồng tiền
này tính bằng 1 đơn vị đồng tiền kia.
Theo luật ngân hàng nhà nước Việt Nam năm 1997 tỷ giá hối đoái là tỷ giá giữa
giá trị của đồng với giá trị của đồng tiền nước ngoài. Tỷ giá này được hình thành
trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều khiển của Nhà nước.
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH & CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

5. Các phương pháp biểu hiện tỷ giá (phương pháp yết giá)

a. Phương pháp yết giá gián tiếp: 1nội tệ = X ngoại tệ
Các đồng tiền thường được yết giá gián tiếp gồm có bảng Anh (GBP), đô la Úc
(AUD), NewZealand(NZD)

b. Phương pháp yết giá trực tiếp (áp dụng cho các đồng tiền còn lại, trong đó
có Việt Nam ): 1 ngoại tệ = Y nội tệ
Đô la Mỹ và EURO vừa yết giá trực tiếp vừa yết giá gián tiếp
1A = ? B
A: đồng yết giá, là đồng tiền biểu thị giá trị của nó qua đồng tiền khác. Đồng yết
giá là đồng được mua bán.
B: đồng định giá là đồng tiền biểu hiện giá trị của đồng yết giá
Ngân hàng mua đồng yết giá với giá thấp ( tỉ giá mua )
Ngân hàng bán đồng yết giá với giá cao ( tỉ giá bán )
Giữa tỷ giá bán và tỷ giá mua có chênh lệch nhằm đảm bảo cho ngân hàng có thu
nhập để trang trải chi phí và tìm kiếm lợi nhuận thỏa đáng.
6. Các loại tỷ giá thông dụng:
a. Tỷ giá ngân hàng nhà nước : Hàng ngày, Ngân hàng nhà nước Việt Nam
(SBV) công bố Tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ Liên Ngân
hàng của đồng tiền Việt Nam với đồng Đôla Mỹ trên các phương tiện thông tin
đại chúng, để làm tỷ giá tham khảo cho các ngân hàng thương mại và dùng làm tỷ
giá tính toán trong công tác kế toán và kế hoạch, áp dụng để tính thuế xuất khẩu
và nhập khẩu, xác định nợ vay của chính phủ. Tỷ giá ngân hàng nhà nước không
áp dụng trong giao dịch mua bán ngoại tệ.

b. Tỷ giá của ngân hàng thương mại: áp dụng khi giao dịch mua bán ngoại tệ.
– Tỷ giá bán là tỷ giá mà ngân hàng áp dụng khi bán ngoại tệ cho khách hàng.
– Tỷ giá mua là tỷ giá mà ngân hàng áp dụng khi mua ngoại tệ từ khách hàng.
Tỷ giá của ngân hàng thương mại còn phân biệt rõ thêm tỷ giá tiền mặt (mua
ngoại tệ tiền mặt của khách hàng) và tỷ giá chuyển khoản ( áp dụng để mua và
bán ngoại tệ chuyển khoản với khách hàng).
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH & CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

Ngoài ra NHTM còn phân biệt tỷ giá mở cửa ( tỷ giá ở thời điểm đầu giờ giao
dịch) và tỷ giá đóng cửa ( tỷ giá ở thời điểm cuối giờ giao dịch).

Cuối cùng là tỷ giá liên ngân hàng là tỷ giá áp dụng trong giao dịch mua bán
ngoại tệ giữa các ngân hàng với nhau. Tỷ giá này chỉ áp dụng cho khách hàng
là ngân hàng khác, chứ không phải là khách hàng thông thường.
7. Phương pháp tỷ giá chéo: Tỷ giá chéo là tỷ giá của 2 đồng tiền bất kỳ
được xác định thông qua 1 đồng tiền thứ ba. Đồng tiền trung gian này thường
là USD vì nó tương đối ổn định và các nước đều dự trữ nó làm phương tiện
dự trữ ngoại hối.
* Vấn đề: Cho cặp tỷ giá mua – bán của A/B và B/C.
Yêu cầu xác định cặp tỷ giá mua – bán của A/C chẳng hạn.

* Bước 0: chú ý 2 điều:
– Tỉ giá ghi ở cột trước là tỷ giá mua, cột sau là tỷ giá bán của ngân hàng.
– Ngoại tệ đứng trước là đồng yết giá, là đồng được mua bán bởi ngân hàng.
* Bước 1 ( quan trọng nhất )
A/ C =( A/ B ) * ( B/C )  biến đổi vể 2 cặp tỷ giá niêm yết
* Bước 2 ( khó nhất )
Xác định tỷ giá mua của A/C
A ==================== B ====================== C

Khách hàng dùng A để mua B Khách hàng dùng B để mua C
Áp dụng Áp dụng
– Tỷ giá bán B or – Tỷ giá bán C or
– Tỷ giá mua A – Tỷ giá mua B
Việc áp dụng tỷ giá nào phụ thuộc vào việc A,B, C đồng nào là đồng yết giá.
Xác định tỷ giá bán của A/C
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH & CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

C ==================== B ======================A

Khách hàng dùng C để mua B Khách hàng dùng B để mua A

Áp dụng Áp dụng
– Tỷ giá bán B or – Tỷ giá bán A or
– Tỷ giá mua C – Tỷ giá mua B
Việc áp dụng tỷ giá nào phụ thuộc vào việc A,B, C đồng nào là đồng yết giá
* Bước 3 : thay 2 tỉ giá vừa tìm được vào công thức ở bước 1
Ví dụ 1:
Cho 2 cặp tỷ giá: USD/VND: 15888 – 15890 và USD/EUR: 0.8131- 0.8165
Xác định tỷ giá mua và bán của EUR / VND
Giải: Bước 0:
USD/VND: 15888 – 15890  đồng yết giá ( đồng mua bán ) là USD
USD/EUR: 0.8131 – 0.8165  đồng yết giá ( đồng mua bán ) là USD
TG mua TG bán
Bước 1: EUR / VND = ( EUR/ USD ) * ( USD / VND )
= ( USD / EUR )
-1
* ( USD / VND )
Bước 2:
* Xác định tỷ giá mua của EUR / VND
EUR ==================USD =================== VND
KH dùng EUR để mua USD KH dùng USD để mua VND
Áp dụng Áp dụng
– Tỷ giá bán USD or – Tỷ giá bán VND or
– Tỷ giá mua EUR – Tỷ giá mua USD

Tài liệu liên quan

*

Thị trường tài chính và các định chế tài chính_ Chapter 08 38 621 0

*

Thị trường tài chính và các định chế tài chính_ Chapter 10 47 483 2

*

Thị trường tài chính và các định chế tài chính_ Chapter 12 41 414 1

*

Thị trường tài chính và các định chế tài chính_ Chapter 11 54 506 0

*

Thị trường tài chính và các định chế tài chính_ Chapter 15 39 402 0

*

Thị trường tài chính và các định chế tài chính_ Chapter 14 46 433 0

*

Thị trường tài chính và các định chế tài chính_ Chapter 13 44 462 0

*

Tài liệu Thị trường tài chính và các định chế tài chính _ Chapter 25 pdf 61 882 0

*

Tài liệu Thị trường tài chính và các định chế tài chính _ Chapter 24 doc 45 474 0

Xem thêm: Giấy Phép Xả Thải Tiếng Anh Là Gì : Cách Viết, Ví Dụ, Decree Of Government No

*

Tài liệu Thị trường tài chính và các định chế tài chính_ Chapter 23 doc 53 393 0

Trả lời

Back to top button