Quy Định Về Phát Hành Trái Phiếu Doanh Nghiệp, Giao Dịch Trái Phiếu Doanh Nghiệp

7

Quy định mới về phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định 163/2018/NĐ-CP quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, trong đó có một số nội dung đáng chú ý sau:

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

CHÍNH PHỦ ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 163/2018/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2018

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật chứng khoán ngày 29tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụngngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung Luật các Tổ chức tín dụng ngày20 tháng 11 năm 2017;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tàichính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy địnhvề phát hành trái phiếu doanh nghiệp.

Đang xem: Quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

1. Nghị định này quy định việc pháthành trái phiếu của doanh nghiệp theo hình thức riêng lẻ trên phạm vi lãnh thổnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và việc phát hành trái phiếu doanh nghiệpra thị trường quốc tế.

2. Nghị định này không điều chỉnh việcphát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng theo quy định của Luật chứngkhoán và các văn bản hướng dẫn.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu là công ty cổphần, công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật ViệtNam.

2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đếnhoạt động phát hành trái phiếu doanh nghiệp.

Điều 3. Áp dụngquy định pháp luật liên quan

1. Doanh nghiệp hoạt động trong cácngành, lĩnh vực chứng khoán, ngân hàng và xổ số ngoài việc tuân thủ quy định củaNghị định này, phải thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trườnghợp có sự khác nhau giữa quy định của pháp luật chuyên ngành và quy định củaNghị định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

2. Doanh nghiệp phát hành trái phiếura thị trường quốc tế ngoài việc tuân thủ quy định của Nghị định này, phải tuânthủ quy định của Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 củaChính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chínhphủ bảo lãnh, các văn bản hướng dẫn và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế(nếu có). Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của pháp luật về quản lývay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp và quy định của Nghị định này thì thựchiện theo quy định của pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanhnghiệp.

3. Đối với doanh nghiệp nhà nước,ngoài việc tuân thủ theo quy định của Nghị định này, phải tuân thủ quy định vềgiới hạn huy động vốn, thẩm quyền huy động vốn, mục đích huy động vốn theo quyđịnh của Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tạidoanh nghiệp năm 2014, các văn bản hướng dẫn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếucó).

Điều 4. Giảithích thuật ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. “Trái phiếu doanh nghiệp” là loạichứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhậnnghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, và các nghĩa vụ khác (nếu có) của doanh nghiệp đối vớinhà đầu tư sở hữu trái phiếu.

2. “Trái phiếu doanh nghiệp phát hànhriêng lẻ” là trái phiếu doanh nghiệp được phát hành cho dưới 100 nhà đầu tư,không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và không sử dụng phương tiệnthông tin đại chúng hoặc Internet.

3. “Trái phiếu doanh nghiệp xanh” làtrái phiếu doanh nghiệp được phát hành để đầu tư cho các dự án bảo vệ môi trườngtheo quy định của Luật bảo vệ môi trường.

4. “Trái phiếu chuyển đổi” là loạitrái phiếu do công ty cổ phần phát hành, có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổthông của doanh nghiệp phát hành theo điều kiện, điều khoản đã được xác địnhtrong phương án phát hành trái phiếu.

5. “Trái phiếu có bảo đảm” là loạitrái phiếu được bảo đảm thanh toán toàn bộ hoặc một phần gốc, lãi khi đến hạn bằngtài sản của doanh nghiệp phát hành hoặc tài sản của bên thứ ba; hoặc được bảolãnh thanh toán của tổ chức tài chính, tín dụng có chức năng cung cấp dịch vụ bảolãnh thanh toán.

6. “Trái phiếu kèm theo chứng quyền”là loại trái phiếu được phát hành cùng với việc phát hành chứng quyền, cho phépnhà đầu tư sở hữu trái phiếu được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất địnhtheo điều kiện, điều khoản đã được xác định trước.

7. “Tổ chức kiểm toán” là tổ chức kiểmtoán được chấp thuận thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị có lợiích công chúng theo quy định của Luật kiểm toán độc lập.

8. “Tổ chức lưu ký trái phiếu” làTrung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam hoặc tổ chức là thành viên của Trung tâmLưu ký chứng khoán Việt Nam thực hiện dịch vụ lưu ký trái phiếu doanh nghiệp.

9. “Hoán đổi trái phiếu” là việcdoanh nghiệp phát hành cùng mua, cùng bán 02 mã trái phiếu khác nhau của chínhdoanh nghiệp tại cùng một thời điểm để cơ cấu lại danh mục nợ.

10. “Mua lại trái phiếu trước hạn” làviệc doanh nghiệp phát hành mua lại trái phiếu đã phát hành trước ngày đáo hạn.

11. “Ngày hoàn thành đợt phát hànhtrái phiếu” là ngày doanh nghiệp phát hành kết thúc việc thu tiền mua trái phiếutừ các nhà đầu tư.

12. “Doanh nghiệp nhà nước” là doanhnghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại khoản8 Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2014 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thaythế (nếu có).

Điều 5. Nguyên tắcphát hành và sử dụng vốn trái phiếu doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếutheo nguyên tắc tự vay, tự trả, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn và đảmbảo khả năng trả nợ.

2. Doanh nghiệp phát hành trái phiếuđể thực hiện các chương trình, dự án đầu tư, để tăng quy mô vốn hoạt động hoặcđể cơ cấu lại các khoản nợ của chính doanh nghiệp. Mục đích phát hành phải đượcdoanh nghiệp nêu cụ thể tại phương án phát hành trái phiếu và công bố thông tincho nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu theo quy định tại Nghị định này.

3. Việc sử dụng vốn huy động được từphát hành trái phiếu phải đảm bảo đúng mục đích theo phương án phát hành và nộidung công bố thông tin cho nhà đầu tư.

4. Đối với phát hành trái phiếu xanh,ngoài việc tuân thủ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, nguồn vốntừ phát hành trái phiếu được hạch toán, quản lý theo dõi riêng và giải ngân chocác dự án bảo vệ môi trường theo phương án phát hành đã được cấp có thẩm quyềnphê duyệt.

Điều 6. Điều kiện,điều khoản cơ bản của trái phiếu

1. Kỳ hạn trái phiếu: do doanh nghiệpphát hành quyết định đối với từng đợt phát hành căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốncủa doanh nghiệp và tình hình thị trường.

2. Khối lượng phát hành: do doanhnghiệp phát hành quyết định đối với từng đợt căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn vàkhả năng huy động của thị trường trong từng thời kỳ.

3. Đồng tiền phát hành và thanh toántrái phiếu

a) Đối với trái phiếu phát hành tạithị trường trong nước, đồng tiền phát hành là đồng Việt Nam;

b) Đối với trái phiếu phát hành ra thịtrường quốc tế, đồng tiền phát hành thực hiện theo quy định tại thị trường pháthành;

c) Đồng tiền sử dụng để thanh toán gốc,lãi trái phiếu cùng loại với đồng tiền phát hành.

4. Mệnh giá trái phiếu

a) Trái phiếu phát hành tại thị trườngtrong nước, mệnh giá là 100.000 (một trăm nghìn) đồng Việt Nam hoặc bội số của100.000 (một trăm nghìn) đồng Việt Nam.

b) Mệnh giá của trái phiếu phát hànhra thị trường quốc tế thực hiện theo quy định tại thị trường phát hành.

5. Hình thức trái phiếu

a) Trái phiếu được phát hành dướihình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử;

b) Doanh nghiệp phát hành quyết địnhcụ thể hình thức trái phiếu đối với mỗi đợt phát hành theo quy định tại thị trườngphát hành.

6. Lãi suất danh nghĩa trái phiếu

a) Lãi suất danh nghĩa trái phiếu cóthể xác định theo một trong các phương thức: lãi suất cố định cho cả kỳ hạntrái phiếu; lãi suất thả nổi; hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi;

b) Trường hợp lãi suất danh nghĩa làlãi suất thả nổi, doanh nghiệp phát hành phải nêu cụ thể cơ sở tham chiếu đểxác định lãi suất danh nghĩa tại phương án phát hành và công bố thông tin chonhà đầu tư mua trái phiếu về cơ sở tham chiếu được sử dụng;

c) Doanh nghiệp quyết định lãi suấtdanh nghĩa cho từng đợt phát hành phù hợp với tình hình tài chính và khả năngthanh toán nợ. Lãi suất trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành ngoài việctuân thủ quy định tại Nghị định này phải phù hợp với quy định về lãi suất củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam.

7. Loại hình trái phiếu

a) Trái phiếu không chuyển đổi: làtrái phiếu có bảo đảm hoặc trái phiếu không có bảo đảm, trái phiếu kèm theo chứngquyền hoặc trái phiếu không kèm theo chứng quyền;

b) Trái phiếu chuyển đổi: là trái phiếucó bảo đảm hoặc trái phiếu không có bảo đảm, trái phiếu kèm theo chứng quyền hoặctrái phiếu không kèm theo chứng quyền.

8. Giao dịch tráiphiếu: Trái phiếu doanh nghiệp bị hạn chế giao dịch trong phạm vi dưới 100 nhàđầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp trong vòng 1 năm kể từngày hoàn thành đợt phát hành, trừ trường hợp theo quyết định của Tòa án hoặcthừa kế theo quy định của pháp luật. Sau thời gian nêu trên, trái phiếu doanhnghiệp được giao dịch không hạn chế về số lượng nhà đầu tư; trừ trường hợpdoanh nghiệp phát hành có quyết định khác.

9. Phương thức thanh toán gốc, lãitrái phiếu do doanh nghiệp phát hành quyết định căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốnvà thông lệ thị trường phát hành, được công bố cho nhà đầu tư trước khi pháthành trái phiếu.

Điều 7. Mua lạitrái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu

1. Doanh nghiệp phát hành được mua lạitrái phiếu trước hạn hoặc hoán đổi trái phiếu để giảm nợ hoặc cơ cấu lại nợ.

2. Trường hợp dự kiến trái phiếu pháthành có thể được mua lại trước hạn hoặc hoán đổi trái phiếu, doanh nghiệp pháthành phải nêu cụ thể tại bản công bố thông tin trước đợt phát hành về việc mualại trước hạn hoặc hoán đổi trái phiếu.

3. Chậm nhất 15 ngày làm việc trướckhi tổ chức mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu, doanh nghiệpphát hành phải công bố, công khai thông tin về việc mua lại trước hạn, hoán đổitrái phiếu bao gồm: phương thức tổ chức mua lại, hoán đổi; điều kiện, điều khoảncủa việc mua lại, hoán đổi; khối lượng trái phiếu mua lại, hoán đổi cho chủ sởhữu trái phiếu theo phương án mua lại trái phiếu trước hạn hoặc hoán đổi tráiphiếu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phêduyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu là cấp có thẩm quyền phê duyệt,chấp thuận phương án mua lại trái phiếu trước hạn hoặc hoán đổi trái phiếu.

Điều 8. Đối tượngmua trái phiếu

1. Đối tượng mua trái phiếu là các tổchức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài.

2. Nhà đầu tư mua trái phiếu tự đánhgiá mức độ rủi ro trong việc đầu tư trái phiếu, hạn chế về giao dịch trái phiếuđược đầu tư và tự chịu trách nhiệm về quyết định đầu tư của mình.

Điều 9. Quyền lợicủa chủ sở hữu trái phiếu

1. Được doanh nghiệp phát hành tráiphiếu thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn và bảo đảm việcthực hiện các quyền kèm theo (nếu có) theo các điều kiện, điều khoản của tráiphiếu khi phát hành.

2. Được dùng trái phiếu để chuyển nhượng,cho, tặng, để lại, thừa kế, chiết khấu và sử dụng trái phiếu làm tài sản bảo đảmtrong các quan hệ dân sự và quan hệ thương mại theo quy định của pháp luật.

Chương II

PHÁT HÀNH TRÁIPHIẾU TẠI THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Điều 10. Điều kiệnphát hành trái phiếu

1. Đối với tráiphiếu không chuyển đổi hoặc trái phiếu không kèm theo chứng quyền:

a) Doanh nghiệp phát hành là công tycổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo phápluật Việt Nam;

b) Có thời gian hoạt động tối thiểu từ01 năm kể từ ngày được cấp lần đầu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép có giá trị tương đương theo quy địnhcủa pháp luật. Đối với doanh nghiệp được tổ chức lại hoặc chuyển đổi, thời gianhoạt động được tính là thời gian hoạt động của doanh nghiệp bị chia (trong trườnghợp chia doanh nghiệp), thời gian hoạt động của doanh nghiệp bị tách (trong trườnghợp tách doanh nghiệp), thời gian hoạt động dài nhất trong số các doanh nghiệpbị hợp nhất (trong trường hợp hợp nhất doanh nghiệp), thời gian hoạt động củadoanh nghiệp nhận sáp nhập (trong trường hợp sáp nhập công ty), thời gian hoạtđộng của doanh nghiệp trước và sau khi chuyển đổi (trong trường hợp chuyển đổicông ty);

c) Có báo cáo tài chính năm trước liềnkề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện theo quyđịnh tại khoản 7 Điều 4 Nghị định này;

d) Đảm bảo tuân thủ giới hạn về số lượngnhà đầu tư khi phát hành, giao dịch trái phiếu theo quy định tại khoản 2 Điều 4và khoản 8 Điều 6 Nghị định này;

đ) Có phương án phát hành trái phiếuđược cấp có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận theo quy định tại Điều 14 Nghị địnhnày;

e) Thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi củatrái phiếu đã phát hành trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu(nếu có);

g) Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tàichính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyênngành.

2. Đối với phát hành trái phiếu chuyểnđổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền:

a) Doanh nghiệp phát hành là công tycổ phần;

b) Đáp ứng các điềukiện phát hành quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản1 Điều này;

c) Đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu củanhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật trong trường hợp thực hiệnchuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua của chứng quyền;

d) Các đợt phát hành trái phiếu chuyểnđổi phải cách nhau ít nhất sáu tháng;

đ) Trái phiếu chuyển đổi, chứng quyềnphát hành kèm theo trái phiếu không được chuyển nhượng trong tối thiểu 01 năm kểtừ ngày hoàn thành đợt phát hành, trừ trường hợp chuyển nhượng cho hoặc chuyểnnhượng giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc theo quyết định củaTòa án hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật.

3. Doanh nghiệp phát hành là công tyđại chúng ngoài việc đáp ứng điều kiện phát hành theo quy định tại khoản 1, khoản2 Điều này còn phải đáp ứng điều kiện chào bán chứng khoán riêng lẻ của công tyđại chúng theo quy định tại Điều 10a của Luật sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật chứng khoán.

Điều 11. Điều kiệnphát hành trái phiếu thành nhiều đợt phát hành

1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếuthành nhiều đợt phát hành phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Các điều kiện phát hành quy định tạiĐiều 10 Nghị định này;

b) Có nhu cầu huy động vốn làm nhiềuđợt phù hợp với mục đích phát hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Có phương án phát hành trái phiếutrong đó nêu rõ số lượng đợt phát hành; dự kiến khối lượng, thời điểm phát hànhvà kế hoạch sử dụng vốn của từng đợt phát hành. Đảm bảo thời gian phát hành củatừng đợt không được kéo dài quá 90 ngày;

d) Thực hiện công bố thông tin về đợtphát hành trái phiếu theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định này.

2. Doanh nghiệp phát hành trái phiếuđáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này được phát hành trái phiếu làmnhiều đợt, nhưng tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày phát hành đầu tiên của đợtphát hành đầu tiên.

Điều 12. Quytrình phát hành trái phiếu

1. Doanh nghiệp phát hành chuẩn bị hồsơ phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

2. Doanh nghiệp phát hành công bốthông tin trước đợt phát hành theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.

3. Doanh nghiệp phát hành tổ chứcphát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.

4. Doanh nghiệp phát hành công bốthông tin về kết quả phát hành trái phiếu và báo cáo kết quả phát hành theo quyđịnh tại Điều 23 Nghị định này.

5. Doanh nghiệp phát hành thực hiệnlưu ký trái phiếu theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.

6. Doanh nghiệp phát hành thực hiệnthanh toán gốc, lãi trái phiếu theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.

7. Doanh nghiệp phát hành thực hiệncông bố thông tin và báo cáo định kỳ kể từ khi hoàn thành đợt phát hành tráiphiếu cho đến khi đáo hạn trái phiếu theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.

Điều 13. Hồ sơphát hành trái phiếu

1. Hồ sơ pháthành trái phiếu do doanh nghiệp phát hành chuẩn bị, bao gồm:

a) Phương án phát hành trái phiếutheo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này;

b) Bản công bố thông tin về đợt pháthành trái phiếu theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệpphát hành với các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan đến đợt phát hành trái phiếu(nếu có);

d) Báo cáo tài chính năm trước liền kềcủa năm phát hành được kiểm toán;

đ) Kết quả xếp hạng tín nhiệm của tổchức xếp hạng tín nhiệm đối với doanh nghiệp phát hành trái phiếu và loại tráiphiếu phát hành (nếu có).

2. Hồ sơ phát hành trái phiếu thànhnhiều đợt ngoài các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Dự án hoặc kế hoạch sử dụng vốnlàm nhiều đợt;

b) Cập nhật về tình hình tài chính củadoanh nghiệp phát hành, tình hình sử dụng số tiền thu được từ các đợt phát hànhtrước nếu đợt phát hành sau cách đợt phát hành trước từ 06 tháng trở lên.

3. Báo cáo tàichính năm trước liền kề của năm phát hành trong hồ sơ phát hành trái phiếu quyđịnh tại điểm d khoản 1 Điều này phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủđiều kiện theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định này. Báo cáo tài chính đượckiểm toán là báo cáo chấp thuận toàn phần hoặc có ý kiến ngoại trừ. Trường hợpý kiến kiểm toán là ý kiến ngoại trừ, doanh nghiệp phải giải thích về yếu tốngoại trừ và ảnh hưởng của yếu tố này đến khả năng trả nợ gốc, lãi trái phiếu củadoanh nghiệp.

a) Trường hợp doanh nghiệp phát hànhtrái phiếu trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính mà chưa có báocáo tài chính được kiểm toán năm trước liền kề của năm phát hành, hoặc chưa cóbáo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán năm trước liền kề của năm phát hành,doanh nghiệp sử dụng báo cáo tài chính bán niên hoặc báo cáo tài chánh 09 thángcủa năm tài chính trước liền kề được kiểm toán bởi Kiểm toán Nhà nước hoặc côngty kiểm toán đủ điều kiện theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định này. Chậmnhất là 20 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm toán báo cáo tài chính năm, doanhnghiệp phát hành phải công bố thông tin cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu;

b) Trường hợp doanh nghiệp phát hànhtrái phiếu là công ty mẹ, báo cáo tài chính được kiểm toán gồm báo cáo tài chínhhợp nhất được kiểm toán của năm trước liền kề năm phát hành và báo cáo tàichính được kiểm toán của công ty mẹ năm trước liền kề năm phát hành.

Điều 14. Phươngán phát hành trái phiếu và thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành:

1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếuxây dựng phương án phát hành để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuậntheo quy định tại khoản 2 Điều này và làm căn cứ để công bố thông tin. Phươngán phát hành trái phiếu bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Thông tin về doanh nghiệp pháthành (tên doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp, trụ sở, Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép có giá trịtương đương theo quy định của pháp luật);

b) Mục đíchphát hành trái phiếu;

c) Các tài liệu và văn bản pháp lý chứngminh doanh nghiệp đáp ứng từng điều kiện phát hành trái phiếu quy định tại Điều10, Điều 11 Nghị định này;

d) Điều kiện, điều khoản của trái phiếudự kiến phát hành; địa điểm tổ chức đợt phát hành; số lượng đợt phát hành và dựkiến thời điểm phát hành của từng đợt;

đ) Điều kiện, điều khoản về việc chuyểnđổi trái phiếu thành cổ phiếu đối với trường hợp phát hành trái phiếu chuyển đổi;

e) Điều kiện, điều khoản về việc thựchiện quyền mua cổ phiếu đối với trường hợp phát hành trái phiếu kèm theo chứngquyền;

g) Điều kiện, điều khoản về việc mualại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu (nếu có);

h) Một số chỉ tiêu tài chính củadoanh nghiệp trong 03 năm liền kề trước năm phát hành (nếu có) và sự thay đổisau khi phát hành, bao gồm:

– Vốn chủ sở hữu;

– Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu;

– Lợi nhuận sau thuế;

– Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/vốn chủsở hữu (ROE);

i) Tình hình thanh toán gốc, lãi tráiphiếu đã phát hành trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếucó);

k) Ý kiến kiểm toán đối với báo cáotài chính;

l) Phương thức phát hành trái phiếu;

m) Phương thức thanh toán gốc, lãitrái phiếu;

n) Kế hoạch sử dụng nguồn vốn thu đượctừ phát hành trái phiếu

o) Kế hoạch bố trí nguồn và phương thứcthanh toán gốc, lãi trái phiếu;

p) Cam kết công bố thông tin củadoanh nghiệp phát hành;

q) Các cam kết khác đối với nhà đầutư sở hữu trái phiếu (nếu có);

r) Điều khoản về đăng ký, lưu ký;

s) Điều khoản về giao dịch trái phiếutheo quy định tại khoản 8 Điều 6 Nghị định này

t) Quyền lợi và trách nhiệm của nhà đầutư mua trái phiếu;

u) Quyền và trách nhiệm của doanhnghiệp phát hành;

v) Trách nhiệm và nghĩa vụ của các tổchức, cá nhân cung cấp dịch vụ liên quan đến việc phát hành trái phiếu.

2. Thẩm quyền phê duyệt và chấp thuậnphương án phát hành trái phiếu:

a) Đối với công ty cổ phần, cấp có thẩmquyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu thực hiện theo Điều lệ của côngty. Trường hợp Điều lệ của công ty không quy định khác, Hội đồng quản trị cóquyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu nhưng phải báo cáo Đại hội đồngcổ đông tại cuộc họp gần nhất theo quy định tại khoản 4 Điều 127Luật doanh nghiệp. Riêng đối với phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi,phương án phát hành trái phiếu kèm theo chứng quyền phải được Đại hội đồng cổđông phê duyệt;

b) Đối với công ty đại chúng pháthành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm theo chứng quyền, sau khi phươngán phát hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểma khoản này, doanh nghiệp phát hành phải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nướcvà chỉ được phát hành trái phiếu khi có ý kiến bằng văn bản của Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước;

c) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn,cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu là Hội đồng thànhviên hoặc Chủ tịch công ty theo Điều lệ của công ty;

d) Đối với doanh nghiệp nhà nước,ngoài thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm c khoản này, doanh nghiệp cònphải tuân thủ quy định về giới hạn huy động vốn và thẩm quyền quyết định huy độngvốn của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật quản lý và sử dụng vốn nhànước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, các văn bản hướng dẫn vàcác văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 15. Phương thứcphát hành trái phiếu

1. Trái phiếu doanh nghiệp được pháthành theo các phương thức sau:

a) Đấu thầu phát hành trái phiếu;

b) Bảo lãnh phát hành trái phiếu;

c) Đại lý phát hành trái phiếu;

d) Bán trực tiếp cho nhà đầu tư.

2. Doanh nghiệp phát hành trái phiếuquyết định phương thức phát hành và công bố cho đối tượng mua trái phiếu.

3. Tổ chức tư vấnvề hồ sơ phát hành trái phiếu là công ty chứng khoán, tổ chức tín dụng và các địnhchế tài chính khác được phép cung cấp dịch vụ tư vấn hồ sơ phát hành trái phiếutheo quy định của pháp luật. Khi cung cấp dịch vụ, tổ chức tư vấn phát hành cótrách nhiệm rà soát việc đáp ứng quy định về điều kiện phát hành và hồ sơ pháthành trái phiếu quy định tại Điều 10, Điều 11 và Điều 13 của Nghị định này.

4. Tổ chức đấu thầu, bảo lãnh và đạilý phát hành trái phiếu doanh nghiệp gồm công ty chứng khoán, tổ chức tín dụngvà các định chế tài chính được phép cung cấp dịch vụ đấu thầu, bảo lãnh và đạilý phát hành theo quy định của pháp luật. Khi cung cấp dịch vụ, các tổ chức tưvấn, bảo lãnh và đại lý phát hành phải tuân thủ giới hạn số lượng nhà đầu tưtheo quy định tại khoản 2 Điều 4 và khoản 8 Điều 6 Nghị định này.

Điều 16. Đăngký, lưu ký trái phiếu

1. Trong vòng 10 ngày làm việc saukhi kết thúc đợt phát hành, trái phiếu doanh nghiệp phải được đăng ký, lưu ký tạitổ chức lưu ký được phép để quản lý số lượng nhà đầu tư theo quy định tại khoản8 Điều 6 Nghị định này. Mỗi loại trái phiếu doanh nghiệp chỉ được đăng ký tại mộttổ chức lưu ký được phép.

2. Tổ chức lưu ký chỉ xác nhận quyềnsở hữu trái phiếu khi giao dịch đáp ứng quy định tại khoản 8 Điều 6 Nghị định.

3. Tổ chức lưu ký có trách nhiệm cungcấp thông tin về tình hình đăng ký, lưu ký trái phiếu cho Sở Giao dịch chứngkhoán theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này.

Điều 17. Thanhtoán gốc, lãi trái phiếu

1. Doanh nghiệp phát hành bố trí nguồntrả nợ gốc, lãi trái phiếu từ các nguồn vốn hợp pháp của doanh nghiệp và thanhtoán đầy đủ, đúng hạn cho nhà đầu tư theo phương án phát hành trái phiếu đã đượccấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với trái phiếu được bảo đảm bằngtài sản, khi doanh nghiệp phát hành không cân đối được nguồn trả nợ gốc, lãitrái phiếu thì tài sản bảo đảm sẽ được xử lý để thực hiện nghĩa vụ được bảo đảmcủa trái phiếu theo quy định của pháp luật về tài sản bảo đảm.

3. Đối với trái phiếu được bảo lãnhthanh toán, khi doanh nghiệp phát hành không cân đối được nguồn trả nợ gốc, lãithì tổ chức bảo lãnh thanh toán có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnhthanh toán cho doanh nghiệp phát hành theo cam kết bảo lãnh giữa tổ chức bảolãnh thanh toán và doanh nghiệp phát hành.

Xem thêm: Vay Tiền Nóng Hóc Môn, Củ Chi, Vay Tiền Nóng Hóc Môn 2021

Chương III

PHÁT HÀNH TRÁIPHIẾU RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Điều 18. Điều kiệnphát hành trái phiếu

1. Đối với trái phiếu không chuyển đổihoặc trái phiếu không kèm theo chứng quyền:

a) Doanh nghiệp phát hành là công tycổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo phápluật Việt Nam;

b) Đáp ứng điều kiện phát hành tráiphiếu theo quy định tại thị trường phát hành;

c) Phương án phát hành trái phiếu rathị trường quốc tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận theo quy địnhtại Điều 19 Nghị định này;

d) Đáp ứng quy định về quản lý ngoạihối và quy định của pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp;

đ) Đáp ứng tỷ lệ an toàn tài chính, tỷlệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

2. Đối với trái phiếu chuyển đổi hoặctrái phiếu kèm chứng quyền:

a) Doanh nghiệp phát hành là công tycổ phần đáp ứng các điều kiện phát hành quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu củanhà đầu tư nước ngoài theo quy định hiện hành của pháp luật;

c) Các đợt phát hành trái phiếu chuyểnđổi phải cách nhau ít nhất sáu tháng.

Điều 19. Phê duyệt,chấp thuận phương án phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế

1. Đối với công ty cổ phần, cấp có thẩmquyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu thực hiện theo Điều lệ của côngty. Trường hợp Điều lệ của công ty không quy định khác thì Hội đồng quản trị cóquyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu nhưng phải báo cáo Đại hội đồngcổ đông tại cuộc họp gần nhất theo quy định tại khoản 4 Điều 127Luật doanh nghiệp. Riêng đối với phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi,phương án phát hành trái phiếu kèm theo chứng quyền phải được Đại hội đồng cổđông phê duyệt.

2. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn,cấp có thẩm quyền phê duyệt, phương án phát hành trái phiếu là Hội đồng thànhviên hoặc Chủ tịch công ty theo Điều lệ của công ty.

3. Đối với doanh nghiệp nhà nước,ngoài thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều này, phương án pháthành trái phiếu phải được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận theo quy địnhcủa pháp luật về việc huy động vốn nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước.

Điều 20. Tổ chứcphát hành trái phiếu

1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếuthực hiện công bố thông tin trước phát hành và công bố thông tin kết quả pháthành theo quy định tại Điều 27 và Điều 28 Nghị định này.

2. Quy trình, thủ tục tổ chức pháthành trái phiếu thực hiện theo quy định tại thị trường phát hành.

Chương IV

CƠ CHẾ CÔNG BỐTHÔNG TIN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Mục 1: ĐỐI VỚIPHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU TẠI THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Điều 21. Nguyêntắc công bố thông tin

1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếucó trách nhiệm thực hiện công bố thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quyđịnh của Nghị định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung và tínhchính xác của thông tin công bố.

2. Việc công bố thông tin trước khiphát hành trái phiếu không được chứa đựng nội dung có tính chất quảng cáo, mờichào và không thông qua các phương tiện, công bố thông tin đại chúng, trừ trườnghợp công bố thông tin theo quy định của pháp luật chứng khoán.

3. Doanh nghiệp phát hành là công tyđại chúng thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Nghị định này và quy địnhcủa pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

4. Việc công bố thông tin về pháthành trái phiếu doanh nghiệp được thực hiện trên trang thông tin điện tử củadoanh nghiệp phát hành và thông qua chuyên trang thông tin về trái phiếu doanhnghiệp tại Sở Giao dịch chứng khoán theo quy định tại Điều 29 Nghị định này.

Điều 22. Công bốthông tin trước đợt phát hành của doanh nghiệp

1. Tối thiểu 10ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức đợt phát hành trái phiếu, doanh nghiệpphát hành thực hiện công bố thông tin trước đợt phát hành cho các nhà đầu tưđăng ký mua trái phiếu và gửi nội dung công bố thông tin cho Sở Giao dịch Chứngkhoán.

a) Nội dung công bố thông tin trước đợtphát hành theo Mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Riêng đối với phát hành trái phiếuxanh, ngoài nội dung công bố thông tin theo quy định tại điểm a khoản này,doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin về quy trình quản lý, giải ngân vốntừ phát hành trái phiếu xanh theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này;

c) Doanh nghiệp phát hành gửi nộidung công bố thông tin trước đợt phát hành đến các nhà đầu tư đăng ký mua tráiphiếu và Sở Giao dịch Chứng khoán theo hình thức hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử.

2. Đối với doanhnghiệp phát hành trái phiếu cho nhiều đợt phát hành:

a) Đối với đợt phát hành lần đầu, việccông bố thông tin trước khi phát hành thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điềunày;

b) Đối với các đợt phát hành tiếptheo, tối thiểu 10 ngày làm việc trước mỗi đợt phát hành trái phiếu, doanh nghiệpbổ sung các tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này và gửi chonhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu đồng thời gửi Sở Giao dịch Chứng khoán.

3. Sở Giao dịch Chứng khoán tiếp nhậnnội dung công bố thông tin trước đợt phát hành theo quy định tại khoản 1 và khoản2 Điều này để tổng hợp thông tin về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp.

Điều 23. Công bốthông tin về kết quả phát hành trái phiếu

1. Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từngày kết thúc đợt phát hành trái phiếu, doanh nghiệp công bố thông tin về kếtquả của đợt phát hành pho các nhà đầu tư sở hữu trái phiếu và gửi nội dung côngbố thông tin đến Sở Giao dịch chứng khoán theo hình thức hồ sơ giấy hoặc hồ sơđiện tử theo Mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Sở Giao dịch Chứng khoán tiếp nhậnnội dung công bố thông tin về kết quả phát hành trái phiếu theo quy định tạikhoản 1 Điều này để tổng hợp và công bố thông tin trên chuyên trang thông tin vềtrái phiếu doanh nghiệp.

Điều 24. Công bốthông tin định kỳ

1. Định kỳ 06 tháng và hàng năm cho đếnkhi đáo hạn trái phiếu, doanh nghiệp phát hành gửi nội dung công bố thông tin địnhkỳ theo hình thức hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếuhoặc tổ chức lưu ký để công bố cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu; đồng thời gửinội dung công bố thông tin định kỳ cho Sở Giao dịch Chứng khoán.

2. Nội dung công bố thông tin định kỳbao gồm:

a) Báo cáo tài chính 06 tháng, báo cáotài chính năm của doanh nghiệp phát hành trái phiếu đã được kiểm toán (nếu có);báo cáo tài chính chưa kiểm toán được Đại hội cổ đông hoặc Hội đồng thành viênhoặc Chủ tịch công ty xác nhận các số liệu;

b) Báo cáo sử dụngvốn, tiến độ giải ngân, tiến độ thực hiện dự án và báo cáo đánh giá tác động đếnmôi trường đối với trái phiếu xanh theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị địnhnày; trong đó, báo cáo sử dụng vốn phải có ý kiến soát xét của tổ chức kiểmtoán;

c) Tình hình thanh toán gốc, lãi tráiphiếu.

3. Sở Giao dịch Chứng khoán tiếp nhậnnội dung công bố thông tin định kỳ của doanh nghiệp phát hành trái phiếu theoquy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này để thực hiện công bố thông tin trênchuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp và tổng hợp về tình hình pháthành trái phiếu doanh nghiệp.

Điều 25. Công bốthông tin bất thường của doanh nghiệp

1. Trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ramột trong các sự kiện sau đây, doanh nghiệp phát hành trái phiếu phải công bốthông tin bất thường cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu và gửi nội dung công bốthông tin cho Sở Giao dịch Chứng khoán:

a) Bị tạm ngừng một phần hoặc toàn bộhoạt động kinh doanh, bị đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăngký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép có giátrị tương đương theo quy định của pháp luật; khi có Quyết định về việc tổ chứclại hoặc chuyển đổi doanh nghiệp;

b) Có sự thay đổi về nội dung thôngtin so với thông tin đã công bố dẫn đến doanh nghiệp không đáp ứng điều kiệnphát hành hoặc không đảm bảo khả năng trả nợ gốc, lãi trái phiếu doanh nghiệp;

c) Có sự thay đổi về kế hoạch sử dụngvốn từ phát hành trái phiếu.

2. Sở Giao dịch Chứng khoán tiếp nhậnnội dung công bố thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này và thực hiện côngbố thông tin bất thường thông qua chuyên trang thông tin về trái phiếu doanhnghiệp ngay sau khi nhận được nội dung công bố thông tin của doanh nghiệp pháthành trái phiếu.

Điều 26. Công bốthông tin của doanh nghiệp về trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm theo chứngquyền, mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu

1. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từngày hoàn tất việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc ngày thực hiện quyềnmua cổ phiếu của người sở hữu trái phiếu kèm theo chứng quyền, doanh nghiệpphát hành có trách nhiệm gửi nội dung công bố thông tin cho Sở Giao dịch Chứngkhoán. Nội dung công bố thông tin gồm:

a) Đối với trái phiếu chuyển đổi

– Tổng giá trị trái phiếu phát hành;

– Mã trái phiếu được chuyển đổi, sốlượng trái phiếu được chuyển đổi, tổng giá trị trái phiếu được chuyển đổi; tỷ lệphân bổ giữa các nhà đầu tư;

– Dự kiến thời gian thực hiện lưu ký,giao dịch trái phiếu chuyển đổi và các văn bản đề nghị lưu ký, giao dịch (nếucó).

b) Đối với trái phiếu kèm theo chứngquyền

– Tổng giá trị trái phiếu phát hành;

– Tỷ lệ thực hiện quyền mua cổ phiếu;

– Số lượng quyền mua cổ phiếu của từngnhà đầu tư sở hữu trái phiếu kèm theo chứng quyền.

2. Đối với mua lại trái phiếu trước hạn,hoán đổi trái phiếu, chậm nhất 10 ngày kể từ ngày hoàn tất việc mua lại tráiphiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu, doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm báocáo cơ quan phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu đồng thời gửinội dung công bố thông tin cho Sở Giao dịch Chứng khoán. Nội dung công bố thôngtin gồm:

a) Điều kiện, điều khoản của trái phiếumua lại trước hạn bao gồm: khối lượng trái phiếu mua lại; mức giá mua lại; danhsách nhà đầu tư bán lại; danh sách người sở hữu trái phiếu sau khi thực hiệnmua lại;

b) Điều kiện, điều khoản của trái phiếubị hoán đổi, trái phiếu được hoán đổi bao gồm: giá và khối lượng trái phiếu bịhoán đổi; giá và khối lượng trái phiếu được hoán đổi; tỷ lệ hoán đổi; danh sáchngười sở hữu trái phiếu sau khi thực hiện hoán đổi.

3. Sở Giao dịch Chứng khoán tiếp nhậnnội dung công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành theo quy định tại khoản1, khoản 2 Điều này để thực hiện công bố thông tin trên chuyên trang thông tinvề trái phiếu doanh nghiệp đối với việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu,việc thực hiện quyền mua cổ phiếu đối với trái phiếu kèm theo chứng quyền, việcmua lại trái phiếu trước hạn, việc hoán đổi trái phiếu.

Mục 2: ĐỐI VỚIPHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Điều 27. Công bốthông tin trước đợt phát hành trái phiếu

1. Tối thiểu 10 ngày làm việc trướcngày dự kiến tổ chức đợt phát hành ra thị trường quốc tế, doanh nghiệp pháthành gửi nội dung công bố thông tin trước đợt phát hành theo hình thức hồ sơ giấyhoặc hồ sơ điện tử đến Sở Giao dịch Chứng khoán.

2. Nội dung công bố thông tin trước đợtphát hành bao gồm:

a) Thông tin về doanh nghiệp pháthành (tên doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp, trụ sở, Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép có giá trịtương đương theo quy định của pháp luật);

b) Mục đích phát hành trái phiếu;

c) Khối lượng trái phiếu dự kiến pháthành;

d) Thời điểm dự kiến phát hành;

đ) Thị trường, địa điểm tổ chức pháthành;

e) Điều kiện, điều khoản của trái phiếu;

g) Xác nhận của Ngân hàng nhà nước vềkhối lượng trái phiếu phát hành năm trong hạn mức vay thương mại quốc gia.

3. Sở Giao dịch Chứng khoán tiếp nhậnnội dung công bố thông tin trước đợt phát hành theo quy định tại khoản 1, khoản2 Điều này để tổng hợp về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra thịtrường quốc tế theo quy định tại Điều 30 Nghị định này.

Điều 28. Công bốthông tin về kết quả phát hành trái phiếu

1. Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từngày kết thúc đợt phát hành trái phiếu, doanh nghiệp phát hành phải gửi nộidung công bố thông tin về kết quả phát hành theo hình thức hồ sơ giấy hoặc hồsơ điện tử đến Sở Giao dịch Chứng khoán.

2. Nội dung công bố thông tin về kếtquả phát hành bao gồm:

a) Thông tin về doanh nghiệp pháthành (tên doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp, trụ sở, Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép có giá trịtương đương theo quy định của pháp luật);

b) Khối lượng trái phiếu phát hànhthành công;

c) Lãi suất phát hành;

d) Các điều kiện, điều khoản chính củatrái phiếu (khối lượng, mệnh giá, đồng tiền, kỳ hạn, phương thức thanh toán gốc,lãi, ngày phát hành, ngày đáo hạn trái phiếu);

đ) Thị trường, địa điểm phát hành.

3. Sở Giao dịch Chứng khoán tiếp nhậnnội dung công bố thông tin về kết quả phát hành trái phiếu của doanh nghiệpphát hành theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để tổng hợp số liệu vềtình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế theo quy địnhtại Điều 30 Nghị định này.

Mục 3: CHUYÊNTRANG THÔNG TIN VỀ TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VỀ PHÁT HÀNH TRÁIPHIẾU DOANH NGHIỆP

Điều 29. Chuyêntrang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp tại Sở Giao dịch chứng khoán

1. Sở Giao dịchChứng khoán theo phân công của Bộ Tài chính có trách nhiệm xây dựng và vận hànhchuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp để tổng hợp thông tin về pháthành trái phiếu doanh nghiệp và công bố thông tin theo quy định tại Điều 21, Điều22, Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 26, Điều 27 và Điều 28 Nghị định này.

2. Chuyên trang thông tin về trái phiếudoanh nghiệp gồm những nội dung cơ bản sau:

a) Tên doanh nghiệp phát hành, loạihình doanh nghiệp, địa chỉ liên hệ;

b) Tình hình phát hành trái phiếudoanh nghiệp tại thị trường trong nước, bao gồm:

– Mã trái phiếu (nếu có);

– Một số điều kiện, điều khoản chính củacác trái phiếu đã phát hành (ngày phát hành, khối lượng, mệnh giá, ngày đáo hạn,hình thức trả lãi, điều khoản mua lại và hoán đổi nếu có);

– Việc chuyển đổi trái phiếu thành cổphiếu, việc thực hiện quyền mua cổ phiếu đối với trái phiếu kèm theo chứng quyền,việc mua lại trái phiếu trước hạn, việc hoán đổi trái phiếu (nếu có);

c) Tình hình phát hành trái phiếudoanh nghiệp ra thị trường quốc tế, bao gồm:

– Khối lượng trái phiếu phát hànhthành công;

– Điều kiện, điều khoản chính củatrái phiếu đã phát hành;

– Thị trường phát hành;

d) Tình hình tài chính của doanh nghiệpphát hành, tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu; tình hình sử dụng vốn, tiếnđộ giải ngân, tiến độ thực hiện dự án và báo cáo đánh giá tác động đến môi trườngđối với trái phiếu xanh;

đ) Công bố thông tin bất thường củadoanh nghiệp phát hành;

e) Tổ chức lưu ký trái phiếu (theoquy định tại thị trường phát hành).

3. Nhà đầu tư và doanh nghiệp pháthành trái phiếu được truy cập chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệpđể tìm hiểu thông tin về tình hình phát hành theo Quy chế vận hành chuyên trangthông tin về trái phiếu doanh nghiệp do Sở Giao dịch chứng khoán ban hành.

4. Sở Giao dịch Chứng khoán có tráchnhiệm xây dựng và ban hành Quy chế vận hành chuyên trang thông tin về trái phiếudoanh nghiệp; tổng hợp thông tin về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệpđể thực hiện chế độ báo cáo định kỳ cho Bộ Tài chính theo quy định tại Điều 30Nghị định này.

Điều 30. Báo cáocủa Sở Giao dịch Chứng khoán về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp

1. Sở Giao dịch Chứng khoán thực hiệnchế độ báo cáo định kỳ 06 tháng, năm về tình hình phát hành trái phiếu doanhnghiệp, gồm phát hành tại thị trường trong nước và phát hành ra thị trường quốctế.

2. Nội dung báo cáo bao gồm:

a) Số lượng doanh nghiệp phát hànhtrái phiếu trong đó chi tiết về loại hình doanh nghiệp gồm: công ty đại chúng,công ty cổ phần chưa đại chúng, công ty trách nhiệm hữu hạn; số đợt phát hànhtrái phiếu, trong đó bao gồm phát hành trái phiếu chuyển đổi, phát hành tráiphiếu có bảo đảm, phát hành trái phiếu kèm theo chứng quyền, phát hành trái phiếuxanh;

b) Điều kiện điều khoản chính củatrái phiếu dự kiến phát hành và kết quả phát hành;

c) Lãi suất phát hành bình quân của từngkỳ hạn;

d) Thị trường, địa điểm tổ chức pháthành.

đ) Báo cáo về tình hình đăng ký, lưuký trái phiếu doanh nghiệp, nội dung gồm:

– Số lượng doanh nghiệp đăng ký tráiphiếu và khối lượng trái phiếu đăng ký, lưu ký trong kỳ;

– Tình hình thanh toán gốc, lãi tráiphiếu;

– Số lượng nhà đầu tư sở hữu trái phiếuđối với từng mã trái phiếu được đăng ký.

3. Nơi nhận báo cáo, hình thức báocáo:

a) Tổ chức lưu ký có trách nhiệm cungcấp thông tin cho Sở Giao dịch chứng khoán về tình hình đăng ký, lưu ký tráiphiếu theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này để Sở Giao dịch chứng khoán tổnghợp, báo cáo Bộ Tài chính về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp theoquy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

b) Hình thức báo cáo và cung cấpthông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là văn bản hoặc thư điện tửtheo thông báo của Bộ Tài chính.

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦACÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN

Điều 31. Tráchnhiệm của Bộ Tài chính

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quanliên quan hướng dẫn thực hiện quy định của Nghị định này.

2. Tổng hợp, đánh giá tình hình pháthành trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này để kiến nghị Chínhphủ ban hành hoặc sửa đổi cơ chế chính sách về phát hành trái phiếu doanh nghiệp.

Điều 32. Tráchnhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1. Hướng dẫn các tổ chức tín dụng thựchiện phát hành trái phiếu theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng và quy địnhtại Nghị định này.

2. Hướng dẫn các nội dung về quản lýngoại hối liên quan đến việc doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra thị trường quốctế.

Điều 33. Tráchnhiệm của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

1. Xử phạt vi phạm hành chính về pháthành trái phiếu doanh nghiệp theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính tronglĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.

2. Cho ý kiến về việc phát hành tráiphiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm theo chứng quyền của doanh nghiệp phát hành làcông ty đại chúng theo quy định của pháp luật chứng khoán.

Điều 34. Tráchnhiệm của Hội đồng quản trị, Đại hội cổ đông, Hội đồng thành viên, Chủ tịchcông ty

1. Phê duyệt phương án phát hành tráiphiếu theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật hiện hành.

2. Giám sát việc huy động và sử dụngvốn phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định tạiĐiều lệ doanh nghiệp.

3. Chịu hoàn toàn trách nhiệm về quyếtđịnh huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu và giám sát việc sử dụng vốn từphát hành trái phiếu theo đúng phương án phát hành trái phiếu đã được phê duyệtvà công bố thông tin cho nhà đầu tư.

Điều 35. Tráchnhiệm của doanh nghiệp phát hành trái phiếu

1. Tuân thủ quy định của Nghị địnhnày về điều kiện phát hành, phương án phát hành, hồ sơ phát hành, công bố thôngtin, chế độ báo cáo.

2. Phân bổ, quản lý, sử dụng vốn từphát hành trái phiếu đúng mục đích theo quy định tại Nghị định này và phương ánphát hành trái phiếu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc,lãi trái phiếu khi đến hạn và đảm bảo việc thực hiện các quyền kèm theo (nếucó) cho chủ sở hữu trái phiếu.

4. Chịu trách nhiệm về tính chính xác,trung thực, đầy đủ của các thông tin đã công bố và báo cáo tài chính; thực hiệnchế độ quản lý tài chính, báo cáo và kế toán thống kê theo quy định của pháp luật.

5. Doanh nghiệp phát hành trái phiếudoanh nghiệp không tuân thủ quy định tại Nghị định này bị xử phạt vi phạm hànhchính về phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số108/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán, Nghị định số145/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 108/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quyđịnh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứngkhoán, các văn bản hướng dẫn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 36. Tráchnhiệm của các tổ chức tư vấn phát hành, đấu thầu, đại lý, bảo lãnh phát hành

1. Thực hiệncung cấp dịch vụ tư vấn phát hành, tổ chức đấu thầu, đại lý, bảo lãnh phát hànhcho doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo hợp đồng cung cấp dịch vụ đã ký kết.

2. Tuân thủ quyđịnh về giới hạn số lượng nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 4 và khoản8 Điều 6 Nghị định này; tuân thủ quy định về điều kiện phát hành và hồ sơ pháthành theo quy định tại Điều 10, Điều 11 và Điều 13 Nghị định này.

3. Thực hiện chế độ thông tin, báocáo theo quy định tại Nghị định này.

Điều 37. Tráchnhiệm của tổ chức lưu ký trái phiếu

1. Thực hiện lưu ký trái phiếu doanhnghiệp, cung cấp thông tin và quản lý số lượng nhà đầu tư sở hữu trái phiếutheo quy định tại Điều 16 Nghị định này.

2. Thực hiệncung cấp thông tin định kỳ về tình hình lưu ký trái phiếu doanh nghiệp và việcsở hữu trái phiếu doanh nghiệp của các nhà đầu tư cho Sở Giao dịch chứng khoántheo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này.

Điều 38. Tráchnhiệm của Sở Giao dịch chứng khoán

1. Xây dựng và vận hành chuyên trangthông tin trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này.

2. Ban hành Quy chế vận hành chuyêntrang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính.

3. Tổng hợp thông tin về tình hìnhphát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này.

4. Thực hiện chế độ công bố thông tinvà chế độ báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theoquy định tại Nghị định này.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 39. Hiệu lựcthi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hànhtừ ngày 01 tháng 02 năm 2019.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số90/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếudoanh nghiệp.

Điều 40. Điềukhoản chuyển tiếp

1. Đối với trái phiếu doanh nghiệp đãphát hành trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiệntheo điều kiện, điều khoản của phương án phát hành trái phiếu đã được phê duyệtvà công bố cho nhà đầu tư.

2. Kể từ khi Nghị định này có hiệu lựcthi hành, doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo quy định tại Nghị định số90/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếudoanh nghiệp phải thực hiện công bố thông tin và gửi nội dung công bố thông tincho Sở Giao dịch chứng khoán theo quy định tại Điều 24, Điều 25 và Điều 26 Nghịđịnh này. Thực hiện lưu ký trái phiếu theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.

Xem thêm: Cách Ứng Xử Khi Bị Thả Thính, Làm Gì Khi Người Yêu Bị Tán Tỉnh

Điều 41. Tráchnhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thứ trưởng cơ quanngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương; Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịchcông ty, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp phát hành trái phiếu chịutrách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận: – Ban Bí thư Trung ương Đảng; – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; – Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; – Văn phòng Tổng Bí thư; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; – Văn phòng Quốc hội; – Tòa án nhân dân tối cao; – Viện kiểm sát nhân dân tối cao; – Kiểm toán nhà nước; – Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; – Ngân hàng Chính sách xã hội; – Ngân hàng Phát triển Việt Nam; – Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; – Cơ quan trung ương của các đoàn thể; – VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; – Lưu: VT, KTTH (2). XH

TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Xuân Phúc

PHỤ LỤC I

CÔNG

0 ( 0 bình chọn )

Tranminhdung.vn

https://tranminhdung.vn
Tranminhdung.vn là một blog chuyên tin tức về tài chính, chứng khoán, forex, tiền ảo, bitcoin tại VN và Global.

Câu nói hay