Chứng khoán

Quy Định Pháp Luật Về Kinh Doanh Chứng Khoán Chọn Lọc, Quy Định Pháp Luật Về Chứng Khoán

Mới: Có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng mới được bán cổ phiếu

Theo đó, công ty cổ phần muốn chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng thì phải thoả mãn điều kiện:– Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán (Hiện hành chỉ cần số vốn điều lệ đã góp là 10 tỷ đồng);- Hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi; đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán;- Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu được Đại hội đồng cổ đông thông qua.Ngoài ra, công ty còn cần đáp ứng một số điều kiện mới như:- Tối thiếu 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty phát hành phải được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn (tỷ lệ này là 10% nếu vốn điều lệ là 1.000 tỷ đồng trở lên);- Cổ phiếu của tổ chức phát hành phải được niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán…Xem chi tiết tại Điều 15 Luật chứng khoán 2019 (thay thế cho Luật chứng khoán 2006 và Luật chứng khoán sửa đổi 2010).Như vậy, điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng đã được chuẩn hóa theo hướng chặt chẽ hơn quy định hiện hành. 

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

QUỐC HỘI ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Luật số: 54/2019/QH14

Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2019

LUẬT

CHỨNG KHOÁN

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Chứngkhoán.

Đang xem: Pháp luật về kinh doanh chứng khoán

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định các hoạt động về chứngkhoán và thị trường chứng khoán; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tronglĩnh vực chứng khoán; tổ chức thị trường chứng khoán; quảnlý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư chứng khoán và hoạtđộng trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

3. Cơ quan, tổ chức,cá nhân khác có liên quan đến hoạt động về chứng khoán vàthị trường chứng khoán.

Điều 3. Áp dụng Luật Chứng khoán, các luậtcó liên quan

Các hoạt động vềchứng khoán và thị trường chứng khoán, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhântrong lĩnh vực chứng khoán, tổ chứcthị trường chứng khoán, quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán phải tuân thủ quy định củaLuật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 4. Giảithích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đâyđược hiểu như sau:

1. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây:

a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;

b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký;

c) Chứng khoán phái sinh;

d) Các loại chứng khoán khác do Chínhphủ quy định.

2. Cổ phiếu là loại chứngkhoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốncổ phần của tổ chức phát hành.

3. Trái phiếu là loại chứngkhoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ củatổ chức phát hành.

4. Chứng chỉ quỹ là loại chứngkhoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đầutư chứng khoán.

5. Chứng quyền là loại chứngkhoán được phát hành cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi,cho phép người sở hữu chứng quyền được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhấtđịnh theo mức giá đã được xác định trước trong khoảng thời gian xác định.

6. Chứng quyền có bảo đảm làloại chứng khoán có tài sản bảo đảm do công ty chứng khoán phát hành, cho phép người sở hữu được quyền mua (chứngquyền mua) hoặc được quyền bán (chứng quyền bán) chứng khoán cơ sở với tổ chứcphát hành chứng quyền có bảo đảm đó theo mức giá đã được xác định trước, tại mộtthời điểm hoặc trước một thời điểm đã được ấn định hoặc nhận khoản tiền chênh lệchgiữa giá thực hiện và giá chứng khoán cơ sở tại thời điểm thực hiện.

7. Quyền mua cổ phần làloại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành nhằm mang lại cho cổ đông hiện hữuquyền được mua cổ phần mới theo điều kiện đã được xác định.

8. Chứng chỉ lưu kýlà loại chứng khoán được phát hành trên cơ sở chứng khoán của tổchức được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

9. Chứng khoán phái sinh là công cụtài chính dưới dạng hợp đồng, bao gồm hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai,hợp đồng kỳ hạn, trong đó xác nhận quyền, nghĩa vụ của các bên đối với việcthanh toán tiền, chuyển giao số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá đãđược xác định trong khoảng thời gian hoặc vào ngày đã xác định trong tương lai.

10. Tài sản cơ sở của chứng khoánphái sinh (sau đây gọi là tài sản cơ sở) là chứng khoán, chỉ số chứng khoánhoặc tài sản khác theo quy định của Chính phủ được sử dụng làm cơ sở để xác địnhgiá trị chứng khoán phái sinh.

11. Hợp đồng quyền chọn là loạichứng khoán phái sinh, xác nhận quyền của người mua và nghĩa vụ của người bán đểthực hiện một trong các giao dịch sau đây:

a) Mua hoặc bán số lượng tài sản cơ sởnhất định theo mức giá thực hiện đã được xác định tại thời điểm trước hoặc vàongày đã xác định trong tương lai;

b) Thanh toán khoản chênh lệch giữagiá trị tài sản cơ sở đã được xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng và giátrị tài sản cơ sở tại thời điểm trước hoặc vào ngày đã xác định trong tươnglai.

12. Hợp đồng tương lai là loạichứng khoán phái sinh niêm yết, xác nhận cam kết giữa các bên để thực hiện mộttrong các giao dịch sau đây:

a) Mua hoặc bán số lượng tài sản cơ sởnhất định theo mức giá đã được xác định vào ngày đã xác định trong tương lai;

b) Thanh toán khoản chênh lệch giữagiá trị tài sản cơ sở đã được xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng và giátrị tài sản cơ sở vào ngày đã xác định trong tương lai.

13. Hợp đồng kỳ hạn là loại chứngkhoán phái sinh giao dịch thỏa thuận, xác nhận cam kết giữa các bên về việc muahoặc bán số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá đã được xác định vàongày đã xác định trong tương lai.

14. Hoạt động về chứng khoán và thịtrường chứng khoán bao gồm hoạt động chào bán, niêm yết, giao dịch, kinhdoanh, đầu tư chứng khoán, cung cấp dịch vụ về chứng khoán, công bố thông tin,quản trị công ty đại chúng và các hoạt động khác được quy định tại Luật này.

15. Đầu tư chứng khoán là việcmua, bán, nắm giữ chứng khoán của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán.

16. Nhà đầu tư là tổ chức, cánhân tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán.

17. Nhà đầu tư chiến lược lànhà đầu tư được Đại hội đồng cổ đông lựa chọn theo các tiêu chí về năng lực tài chính, trình độ công nghệ vàcó cam kết hợp tác với công ty trong thời gian ít nhất 03 năm.

18. Cổ đông lớn là cổ đông sở hữu từ 5% trở lên số cổphiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức phát hành.

19. Chào bán chứng khoán ra côngchúng là việc chàobán chứng khoán theo một trong các phương thức sau đây:

a) Chào bán thông qua phương tiệnthông tin đại chúng;

b) Chào bán cho từ 100 nhà đầu tư trởlên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

c) Chào bán cho các nhà đầu tư khôngxác định.

20. Chào bán chứng khoán riêng lẻlà việc chào bán chứng khoán không thuộc trường hợp quy địnhtại điểm a khoản 19 Điều này và theo một trong các phương thức sau đây:

a) Chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư,không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

b) Chỉ chào báncho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

21. Tổ chức phát hành là tổ chứcthực hiện chào bán, phát hành chứng khoán.

22. Tổ chức kiểm toán được chấpthuận là tổ chức kiểm toán độc lập thuộc danh sách cáctổ chức kiểm toán được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán theoquy định của Luật này và pháp luật về kiểm toán độc lập.

23. Bản cáo bạch là tài liệuhoặc dữ liệu điện tử công khai những thông tin chính xác,trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết chứng khoán củatổ chức phát hành.

24. Niêm yết chứng khoán là việcđưa chứng khoán có đủ điều kiện niêm yết vào giao dịch trên hệ thống giao dịchcho chứng khoán niêm yết.

25. Đăng ký giao dịch là việcđưa chứng khoán vào giao dịch trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêmyết.

26. Hệ thống giao dịch chứng khoánbao gồm hệ thống giao dịch cho chứng khoán niêm yết và hệthống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết, do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam (sau đây gọi là Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con) tổ chức, vậnhành.

27. Thị trường giao dịch chứngkhoán là địa điểm hoặc hình thức trao đổi thông tin để tập hợp lệnh mua,bán và giao dịch chứng khoán.

28. Kinhdoanh chứng khoán là việc thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tựdoanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán,quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và cung cấpdịch vụ về chứng khoán theo quy định tại Điều 86 của Luậtnày.

29. Môi giới chứng khoán là việclàm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng.

30. Tự doanh chứng khoán là việccông ty chứng khoán mua, bán chứng khoán cho chính mình.

31. Bảo lãnh phát hành chứng khoánlà việc cam kết với tổ chức phát hành nhận mua một phần hoặc toàn bộ chứngkhoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa đượcphân phối hết hoặc cố gắng tối đa đểphân phối số chứng khoán cần phát hành của tổ chức pháthành.

32. Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc cung cấp chokhách hàng kết quả phân tích, báo cáo phân tích và đưa ra khuyến nghị liên quanđến việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán.

33. Đăng ký chứng khoán là việcghi nhận thông tin về tổ chức phát hành, chứng khoán của tổ chức phát hành và người sở hữu chứng khoán.

34. Lưu ký chứng khoán là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiệncác quyền liên quan đến chứng khoán lưu ký.

35. Quản lý danh mục đầu tư chứngkhoán là hoạt động quản lý theo ủy thác của từng nhà đầu tư trong việc mua,bán, nắm giữ chứng khoán và các tài sản khác của nhà đầu tư.

36. Quản lý quỹ đầu tư chứng khoánlà hoạt động quản lý trong việc mua, bán, nắm giữ chứngkhoán và các tài sản khác của quỹ đầu tư chứng khoán.

37. Quỹ đầu tư chứng khoán làquỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích thu lợi nhuận từ việc đầutư vào chứng khoán hoặc vào các tài sản khác, kể cả bất động sản, trong đó nhàđầu tư không có quyền kiểm soát hằng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư củaquỹ.

38. Quỹ đại chúng là quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chàobán chứng chỉ quỹ ra công chúng.

39. Quỹ mở là quỹ đại chúng màchứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng phải được mua lại theo yêu cầu của nhàđầu tư.

40. Quỹ đóng là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra côngchúng không được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư.

41. Quỹ thành viên là quỹ đầutư chứng khoán có số thành viên tham gia góp vốn từ 02 đến 99 thành viên và chỉbao gồm thành viên là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

42. Quỹ hoánđổi danh mục là quỹ mở hình thành từ việc tiếp nhận, hoán đổi danh mục chứngkhoán cơ cấu lấy chứng chỉ quỹ. Chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục được niêm yếtvà giao dịch trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán niêm yết.

43. Quỹ đầutư bất động sản là quỹ đầu tư chứng khoán được đầu tư chủ yếu vào bất độngsản và chứng khoán của tổ chức phát hành là tổ chức kinh doanh bất động sản códoanh thu từ việc sở hữu và kinh doanh bất động sản tối thiểu là 65% tổng doanhthu tính trên báo cáo tài chính năm gần nhất.

45. Người nội bộ là người giữvị trí quan trọng trong bộ máy quản trị, điều hành của doanh nghiệp, quỹ đạichúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, bao gồm:

a) Người nội bộ của doanh nghiệp làChủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch côngty, thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng thành viên, người đạidiện theo pháp luật, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc),Giám đốc tài chính, Kế toán trưởng vàcác chức danh quản lý tương đương do Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc Hội đồng quảntrị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm; Trưởng Ban kiểmsoát và thành viên Ban kiểm soát (Kiểm soát viên), thànhviên Ban kiểm toán nội bộ; thư ký công ty, người phụ trách quản trị công ty,người được ủy quyền công bố thông tin;

READ  Cách Xem Bảng Giá Chứng Khoán Tcbs, Tcbs : Công Ty Tnhh Chứng Khoán Kỹ Thương

b) Người nội bộ của quỹ đại chúng hoặccông ty đầu tư chứng khoán đại chúng là thành viên Ban đại diện quỹ đại chúng,thành viên Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán đạichúng, người điều hành quỹ đại chúng, người điều hành công ty đầu tư chứngkhoán đại chúng, người nội bộ của công ty quản lý quỹ đầutư chứng khoán.

46. Người có liên quan là cánhân hoặc tổ chức có quan hệ với nhau trong các trường hợp sau đây:

a) Doanh nghiệp và người nội bộ củadoanh nghiệp đó; quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng và người nội bộ của quỹ đại chúng hoặc công ty đầu tư chứng khoán đạichúng đó;

b) Doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân sởhữu trên 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyếthoặc vốn góp của doanh nghiệp đó;

c) Tổ chức, cá nhân mà trong mối quanhệ với tổ chức, cá nhân khác trực tiếp, gián tiếp kiểmsoát hoặc bị kiểm soát bởi tổ chức, cá nhân đó hoặc cùng vớitổ chức, cá nhân đó chịu chung một sự kiểm soát;

d) Cá nhân và bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi,mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, condâu, con rể, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của cánhân đó;

đ) Công ty quản lý quỹ đầu tư chứngkhoán và các quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán do công ty quảnlý quỹ đầu tư chứng khoán đó quản lý;

e) Quan hệ hợp đồngtrong đó một tổ chức, cá nhân là đại diện cho tổ chức, cánhân kia;

g) Tổ chức, cá nhân khác là người cóliên quan theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

47. Người hành nghề chứng khoánlà người được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoánvà làm việc tại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán,chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam và chi nhánh công ty quảnlý quỹ nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là chi nhánhcông ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam), công ty đầutư chứng khoán.

48. Tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch là tổchức có chứng khoán phát hành được niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên hệ thốnggiao dịch chứng khoán.

Điều 5. Nguyên tắchoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán

1. Tôn trọng quyềnsở hữu, quyền khác đối với tài sản trong hoạt động về chứng khoán và thị trườngchứng khoán; quyền tự do giao dịch, đầu tư, kinh doanh và cung cấp dịch vụ vềchứng khoán của tổ chức, cá nhân.

2. Công bằng,công khai, minh bạch.

3. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củanhà đầu tư.

4. Tự chịu trách nhiệm về rủi ro.

Điều 6. Chínhsách phát triển thị trường chứng khoán

1. Nhà nước có chính sách khuyếnkhích, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài thamgia đầu tư và hoạt động trên thị trường chứng khoán nhằm huy động các nguồn vốntrung hạn và dài hạn cho đầu tư phát triển.

2. Nhà nước có chính sách quản lý, giám sát bảo đảm thị trường chứng khoán hoạt độngcông bằng, công khai, minh bạch, an toàn và hiệu quả.

3. Nhà nước có chính sách đầu tư hiện đại hóa cơ sở hạ tầng,công nghệ thông tin cho hoạt động của thị trường chứngkhoán, phát triển nguồn nhân lực cho ngành chứng khoán, tuyên truyền, phổ biếnkiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Điều 7. Biện phápbảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán

1. Biện pháp bảođảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán bao gồm:

a) Giám sát an ninh, an toàn thị trườngchứng khoán;

b) Ứng phó, khắc phục sự cố, sự kiện,biến động ảnh hưởng đến an toàn, ổn định và tính toàn vẹn của thị trường chứngkhoán;

c) Tạm ngừng, đình chỉ giao dịch đốivới một hoặc một số chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giaodịch chứng khoán;

d) Tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặctoàn bộ hoặc khôi phục hoạt động giao dịch của Sở giao dịchchứng khoán Việt Nam và công ty con;

đ) Tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặctoàn bộ hoặc khôi phục hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứngkhoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;

e) Cấm đảm nhiệm chức vụ tại công tychứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứngkhoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán có thời hạnhoặc vĩnh viễn, cấm thực hiện các hoạt động về chứng khoán và thị trường chứngkhoán có thời hạn hoặc vĩnh viễn do thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạtđộng về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

g) Phong tỏa tài khoản chứng khoán,yêu cầu người có thẩm quyền phong tỏa tài khoản tiền có liên quan đến hành vivi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

2. Chính phủ quy định chi tiết việcáp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán quy địnhtại khoản 1 Điều này.

Điều 8. Quản lý nhà nước về chứng khoánvà thị trường chứng khoán

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhànước về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trướcChính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoánvà có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ ban hành chiến lược, kế hoạch, đề án, chính sách phát triển thị trường chứngkhoán;

b) Trình cấp có thẩm quyền ban hànhhoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán vàthị trường chứng khoán;

c) Chỉ đạo Ủy ban Chứng khoán Nhà nướcthực hiện chiến lược, kế hoạch, đề án, chính sách phát triển thị trường chứngkhoán và các văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứngkhoán.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạmvi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Xem thêm: Vay Tiền Online Không Lãi Suất, Vay Tiền Không Lãi Suất Lần Đầu

4. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạmvi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước vềchứng khoán và thị trường chứng khoán tại địa phương.

Điều 9. Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước

1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cơquan thuộc Bộ Tài chính thực hiện chức năng tham mưu, giúpBộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán, tổ chức thực thi pháp luật về chứng khoán và thị trường chứngkhoán theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chínhvà có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính banhành hoặc để trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật vềchứng khoán và thị trường chứng khoán, chiến lược, kế hoạch,đề án, chính sách phát triển thị trường chứng khoán;

b) Tổ chức, phát triển thị trường chứngkhoán; trực tiếp quản lý, giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứngkhoán; quản lý các hoạt động dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoántheo quy định của pháp luật;

c) Cấp, cấp lại,gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép, chứng chỉ hành nghềchứng khoán và giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động về chứng khoán và thị trườngchứng khoán; chấp thuận những thay đổi, đình chỉ, hủy bỏ liên quan đến hoạt độngvề chứng khoán và thị trường chứng khoán;

d) Quản lý, thanh tra, kiểm tra, giámsát hoạt động nghiệp vụ chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam vàcông ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; chấp thuận cácquy định, quy chế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổngcông ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; yêu cầu Sở giao dịch chứng khoánViệt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam sửađổi quy định, quy chế liên quan đến hoạt động nghiệp vụ;đình chỉ, hủy bỏ quyết định liên quan đến hoạt động nghiệpvụ của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký vàbù trừ chứng khoán Việt Nam, chỉ đạo Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và côngty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động nghiệp vụ trong trường hợpcần thiết để bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của nhà đầu tư;

đ) Chấp thuận việc đưa vào giao dịchcác loại chứng khoán mới, thay đổi và áp dụng phương thức giao dịch mới, chấp thuận hệ thống giao dịch chứng khoán và đưa vào vận hành hệ thốnggiao dịch chứng khoán mới;

e) Quản lý, giám sát hoạt động liênquan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán của các tổ chức, cá nhân;

g) Thanh tra, kiểm tra, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vựcchứng khoán và thị trường chứng khoán;

h) Báo cáo Bộ Tài chính để báo cáo Thủtướng Chính phủ, Chính phủ về tình hình hoạt động của thịtrường chứng khoán. Trường hợp có biến động lớn ảnh hưởng đến an ninh, an toànthị trường chứng khoán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm kịp thời báocáo Bộ Tài chính, đồng thời báo cáo Chính phủ, Thủ tướngChính phủ về tình hình thị trường và các giải pháp để ổn định thị trường và bảođảm an ninh, an toàn tài chính;

i) Thực hiện theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền thực hiện các biện pháp bảo đảm anninh, an toàn thị trường chứng khoán;

k) Thực hiện thống kê, dự báo về hoạtđộng chứng khoán và thị trường chứng khoán; hiện đại hóa công nghệ thông tin trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán;

l) Tổ chức, phốihợp với các cơ quan, tổ chức liên quan đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành chứng khoán và người hành nghề chứngkhoán; tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và thị trường chứngkhoán cho công chúng;

m) Ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản khác thuộc phạm vi quản lý của Ủyban Chứng khoán Nhà nước;

n) Giám sát tổ chức xã hội – nghềnghiệp về chứng khoán trong việc thựchiện mục đích, tôn chỉ, Điều lệ hoạt động;

o) Thực hiện chế độ báo cáo về chứngkhoán và thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật;

p) Thực hiện hợp tác quốc tế và làm đầumối thực hiện các cam kết quốc tế trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làthành viên;

q) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quyđịnh của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụthể và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quy định.

3. Cán bộ, công chức, viên chức của Ủyban Chứng khoán Nhà nước trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình cótrách nhiệm bảo đảm trung thực, bảo mật thông tin, tuân thủ quy định của phápluật về chứng khoán và thị trường chứng khoán và quy định khác của pháp luật cóliên quan.

Điều 10. Tổ chứcxã hội – nghề nghiệp về chứng khoán

1. Tổ chức xã hội- nghề nghiệp về chứng khoán được thành lập, hoạt động theo quy định của phápluật về hội, có trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luậtvề chứng khoán và thị trường chứng khoán và chịu sự giám sát của Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước.

2. Tổ chức xã hội – nghề nghiệp về chứngkhoán ban hành bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp sau khi đượcỦy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận; phối hợp với cơ quan quản lý về chứngkhoán và thị trường chứng khoán trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật vềchứng khoán và thị trường chứng khoán đến các hội viên.

Điều 11. Nhà đầu tư chứng khoán chuyênnghiệp

1. Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệplà nhà đầu tư có năng lực tài chính hoặc có trình độ chuyên môn về chứng khoánbao gồm:

a) Ngân hàngthương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, tổ chức kinhdoanh bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán,công ty đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, tổ chức tài chính quốc tế,quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, tổ chức tài chính nhà nước được mua chứngkhoán theo quy định của pháp luật có liên quan;

b) Công ty có vốn điều lệ đã góp đạttrên 100 tỷ đồng hoặc tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch;

c) Người có chứng chỉ hành nghề chứngkhoán;

d) Cá nhân nắm giữ danh mục chứngkhoán niêm yết, đăng ký giao dịch có giá trị tối thiểu là 02 tỷ đồng theo xácnhận của công ty chứng khoán tại thời điểm cá nhân đó đượcxác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

đ) Cá nhân có thu nhập chịu thuế nămgần nhất tối thiểu là 01 tỷ đồng tính đến thời điểm cánhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặcchứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả.

READ  Mã Chứng Khoán Tổng Công Ty Sông Đà 11, Tổng Công Ty Sông Đà

2. Chính phủ quy định chi tiết Điềunày.

Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấmtrong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán

1. Trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiệnhành vi gian lận, lừa đảo, làm giả tài liệu, tạo dựngthông tin sai sự thật hoặc công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tinhoặc bỏ sót thông tin cần thiết gây hiểu nhầm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến hoạtđộng chào bán, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, cung cấp dịchvụ về chứng khoán.

2. Sử dụng thông tin nội bộ để mua,bán chứng khoán cho chính mình hoặc cho người khác; tiết lộ,cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khác mua, bán chứng khoán trêncơ sở thông tin nội bộ.

3. Sử dụng một hoặc nhiều tài khoảngiao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng để thực hiện việc mua, bánchứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; giao dịch chứng khoán bằng hình thứccấu kết, lôi kéo người khác mua, bán để thao túng giá chứng khoán; kết hợp hoặcsử dụng các phương pháp giao dịch khác hoặc kết hợp tung tin đồn sai sự thật,cung cấp thông tin sai lệch ra công chúng để thao túng giá chứng khoán.

4. Thực hiệnhoạt động kinh doanh chứng khoán, cung cấp dịch vụ về chứng khoánkhi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoặcchấp thuận.

5. Sử dụng tài khoản, tài sản củakhách hàng khi không được khách hàng ủy thác hoặc trái quy định của pháp luật hoặc lạm dụng tín nhiệm để chiếm đoạt tài sản củakhách hàng.

6. Cho người khác mượn tài khoản đểgiao dịch chứng khoán, đứng tên sở hữu chứng khoán hộ người khác dẫn đến hànhvi thao túng giá chứng khoán.

7. Tổ chức thị trường giao dịch chứngkhoán trái quy định của Luật này.

Chương II

CHÀO BÁN CHỨNGKHOÁN

Mục 1. CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG

Điều 13. Mệnhgiá chứng khoán

1. Mệnh giá chứng khoán chào bán trênlãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ghi bằng Đồng Việt Nam.

2. Mệnh giá cổ phiếu, chứng chỉ quỹchào bán ra công chúng là 10 nghìn đồng.Mệnh giá của trái phiếu chào bán ra công chúng là 100 nghìn đồng và bội số của 100 nghìn đồng.

3. Trường hợp giá chứng khoán của tổchức phát hành trên hệ thống giao dịch chứng khoán thấp hơn mệnh giá, tổ chứcphát hành được chào bán chứng khoán với giá thấp hơn mệnhgiá.

Điều 14. Hình thứcchào bán chứng khoán ra công chúng

1. Hình thức chào bán chứng khoán racông chúng bao gồm chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng, chào bán thêm cổ phiếu hoặc quyền mua cổ phần ra công chúng và cáchình thức khác.

2. Chính phủ quyđịnh chi tiết hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng.

Điều 15. Điều kiệnchào bán chứng khoán ra công chúng

1. Điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầura công chúng của công ty cổ phần bao gồm:

a) Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểmđăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

b) Hoạt động kinh doanh của 02 nămliên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũykế tính đến năm đăng ký chào bán;

c) Có phương án phát hành và phươngán sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu được Đại hội đồng cổ đôngthông qua;

d) Tối thiểu là 15% số cổ phiếu cóquyền biểu quyết của tổ chức phát hành phải được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tưkhông phải là cổ đông lớn; trường hợp vốn điều lệ của tổ chức phát hành từ1.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết củatổ chức phát hành;

đ) Cổ đông lớntrước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hànhphải cam kết cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúcđợt chào bán;

e) Tổ chức phát hành không thuộc trườnghợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tộixâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích;

g) Có công ty chứng khoán tư vấn hồsơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán;

h) Có cam kết và phải thực hiện niêmyết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán;

i) Tổ chức phát hành phải mở tài khoảnphong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán.

2. Điều kiện chào bán thêm cổ phiếura công chúng của công ty đại chúng bao gồm:

a) Đáp ứng quy định tại các điểm a,c, e, g, h và i khoản 1 Điều này;

b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồngthời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chàobán;

c) Giá trị cổ phiếu phát hành thêmtheo mệnh giá không lớn hơn tổng giá trị cổ phiếu đang lưu hành tính theo mệnhgiá, trừ trường hợp có bảo lãnh phát hành với cam kết nhận mua toàn bộ cổ phiếucủa tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số cổ phiếu còn lại chưa được phân phốihết của tổ chức phát hành, phát hành tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành để hoán đổi, hợp nhất, sáp nhậpdoanh nghiệp;

d) Đối với đợt chào bán ra công chúngnhằm mục đích huy động phần vốn để thực hiện dự án của tổ chức phát hành, cổphiếu được bán cho các nhà đầu tư phải đạt tối thiểu là 70% số cổ phiếu dự kiếnchào bán. Tổ chức phát hành phải có phương án bù đắp phần thiếu hụt vốn dự kiếnhuy động từ đợt chào bán để thực hiện dự án.

3. Điều kiện chào bán trái phiếu racông chúng bao gồm:

a) Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đãgóp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghitrên sổ kế toán;

b) Hoạt động kinh doanh của năm liềntrước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; không có các khoảnnợ phải trả quá hạn trên 01 năm;

c) Có phương án phát hành, phương ánsử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hộiđồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua;

d) Có cam kết thực hiện nghĩa vụ củatổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảmquyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác;

đ) Có công ty chứng khoán tư vấn hồsơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hànhlà công ty chứng khoán;

e) Đáp ứng quy định tại điểm e khoản1 Điều này;

g) Có kết quả xếphạng tín nhiệm đối với tổ chức phát hành trái phiếu theo quy định của Chính phủvề các trường hợp phải xếp hạng tín nhiệm và thời điểm áp dụng;

h) Tổ chức phát hành phải mở tài khoảnphong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán;

i) Tổ chức phát hành có cam kết và phảithực hiện niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứngkhoán sau khi kết thúc đợt chào bán.

4. Điều kiện chào bán trái phiếu chuyểnđổi ra công chúng áp dụng theo quy định tại khoản 2 và điểm d khoản 3 Điều này.

5. Điều kiện chào bán chứng chỉ quỹ lầnđầu ra công chúng bao gồm:

a) Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đăng kýchào bán tối thiểu là 50 tỷ đồng;

b) Có phương án phát hành và phươngán đầu tư vốn thu được từ đợt chào bán chứng chỉ quỹ phù hợpvới quy định của Luật này;

c) Phải được giám sát bởi ngân hàng giám sát theo quy định của Luật này;

d) Chứng chỉ quỹ chào bán ra côngchúng phải được niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán, trừtrường hợp chào bán chứng chỉ quỹ mở.

6. Chính phủ quyđịnh điều kiện, hồ sơ chào bán chứng khoán ra công chúng để chuyển doanh nghiệpnhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước nắmgiữ 100% vốn điều lệ, đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần; chào báncổ phiếu với giá thấp hơn mệnh giá; chào bán chứng khoán ra công chúng của cổđông công ty đại chúng; chào bán chứng khoán ra công chúng của tổ chức tín dụngđược kiểm soát đặc biệt; chào bán chứng khoán ra nước ngoài và các trường hợpchào bán, phát hành khác.

Điều 16. Đăng kýchào bán chứng khoán ra công chúng

1. Tổ chức phát hành, cổ đông công tyđại chúng trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng phải đăng ký với Ủy banChứng khoán Nhà nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các trường hợp sau đây không phảiđăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng:

a) Chào bán công cụ nợ của Chính phủ,trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành, trái phiếuchính quyền địa phương;

b) Chào bán trái phiếu của tổ chứctài chính quốc tế được Chính phủ Việt Nam chấp thuận;

c) Chào bán cổ phiếu ra công chúng đểchuyển doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên dodoanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, đơn vị sự nghiệp công lập thànhcông ty cổ phần;

d) Việc bán chứng khoán theo bản án,quyết định của Tòa án đã có hiệu lựcpháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc việc bán chứngkhoán của người quản lý hoặc người được nhận tài sản trongtrường hợp phá sản hoặc mất khả năng thanh toán.

Điều 17. Điều kiện thực hiện bảo lãnhphát hành chứng khoán ra công chúng

1. Tổ chức thực hiện bảo lãnh pháthành chứng khoán ra công chúng là công ty chứng khoán, tổchức đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấpphép thực hiện hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán theo quy định của Luậtnày;

b) Đáp ứng các chỉ tiêu an toàn tàichính theo quy định của pháp luật;

c) Không phải là người có liên quan vớitổ chức phát hành.

2. Tổ chức thực hiện bảo lãnh pháthành chứng khoán ra công chúng thực hiện bảo lãnh theo phương thức nhận mua mộtphần hoặc toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành chỉ được phép bảo lãnh pháthành tổng giá trị chứng khoán không được lớn hơn vốn chủ sở hữu và không quá 15lần hiệu số giữa giá trị tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn tính theo báo cáo tàichính quý gần nhất.

Điều 18. Hồ sơđăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng

1. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lầnđầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm:

a) Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu lầnđầu ra công chúng;

b) Bản cáo bạch;

c) Điều lệ của tổ chức phát hành;

d) Quyết định của Đại hội đồng cổđông thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chàobán và văn bản cam kết niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giaodịch chứng khoán;

đ) Văn bản cam kết đáp ứng quy định tạiđiểm d và điểm e khoản 1 Điều 15 của Luật này;

e) Văn bản cam kết của các cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổphiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hành về việc cùng nhau nắm giữ ítnhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kếtthúc đợt chào bán;

g) Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký chàobán cổ phiếu ra công chúng với công ty chứng khoán;

h) Văn bản xác nhận của ngân hàng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việcmở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán;

i) Cam kết bảo lãnh phát hành (nếucó).

2. Hồ sơ đăng ký chào bán thêm cổ phiếura công chúng của công ty đại chúng bao gồm:

a) Giấy đăng ký chào bán thêm cổ phiếura công chúng;

b) Tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều này và văn bản cam kếtđáp ứng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 15 của Luật này;

c) Quyết định củacơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án, phương án bù đắp phần thiếu hụt vốn dự kiến huy động từ đợt chào bán để thực hiện dự án đối với trường hợpquy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 của Luật này;

d) Báo cáo sử dụng vốn thu được từ đợtchào bán gần nhất được kiểm toán trong 02 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ, trừtrường hợp báo cáo tài chính được kiểmtoán đã có thuyết minh chi tiết việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán gần nhất.

3. Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếura công chúng bao gồm:

a) Giấy đăng ký chào bán trái phiếura công chúng;

b) Tài liệu quy định tại điểm b và điểmc khoản 1 Điều này và văn bản cam kết đáp ứng quy định tại điểm e khoản 1 Điều15 của Luật này;

c) Quyết định củaĐại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sởhữu công ty thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thuđược từ đợt chào bán trái phiếu ra công chúng và văn bản cam kết niêm yết tráiphiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán;

d) Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổchức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảmquyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác;

đ) Báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệmtheo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 15 của Luật này;

READ  Hướng Dẫn Quy Trình Đặt Lệnh Trong Giao Dịch Chứng Khoán Online Trên Phần Mềm

e) Hợp đồng tư vấnhồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng với côngty chứng khoán;

g) Văn bản xác nhận của ngân hàng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền muatrái phiếu của đợt chào bán;

h) Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).

4. Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếuchuyển đổi ra công chúng bao gồm:

a) Giấy đăng ký chào bán trái phiếuchuyển đổi ra công chúng;

b) Tài liệu quy định tại các điểm b,c, g và h khoản 1, điểm d khoản 2 Điều này và văn bản cam kết đáp ứng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 15 của Luật này;

c) Quyết định của Đại hội đồng cổđông thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chàobán và văn bản cam kết niêm yết hoặc đăng ký giao dịch chứng khoán trên hệ thốnggiao dịch chứng khoán;

d) Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổchức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảmquyền và lợi ích hợp pháp của nhàđầu tư và các điều kiện khác;

đ) Các tài liệu khác liên quan đến việcchuyển đổi thành cổ phiếu;

e) Cam kết bảo lãnh phát hành (nếucó).

5. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉquỹ ra công chúng bao gồm:

a) Giấy đăng ký chào bán chứng chỉ quỹra công chúng;

b) Bản cáo bạch;

c) Dự thảo Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán;

d) Hợp đồng nguyên tắc về việc giámsát giữa ngân hàng giám sát và côngty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; hợp đồng nguyên tắc về việc phân phối; hợp đồngnguyên tắc ký với các tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan (nếu có);

đ) Cam kết bảo lãnh phát hành (nếucó).

6. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu,trái phiếu ra công chúng phải kèm theo quyết định của Hộiđồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua hồ sơ.Đối với việc chào bán cổ phiếu ra công chúng của tổ chứctín dụng, hồ sơ phải có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vềthay đổi vốn điều lệ. Đối với việc chào bán chứng khoán racông chúng của tổ chức kinh doanh bảo hiểm làm thay đổi vốn điều lệ, hồ sơ phảicó văn bản chấp thuận của Bộ Tài chính về thay đổi vốn điềulệ.

7. Trường hợp một phần hoặc toàn bộ hồsơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng được tổ chức, cá nhân có liênquan xác nhận thì tổ chức phát hành phải gửi văn bản xácnhận của tổ chức, cá nhân đó đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

8. Các thông tin trong hồ sơ đăng kýchào bán chứng khoán ra công chúng phải chính xác, trung thực, không gây hiểunhầm và có đầy đủ những nội dung quan trọng ảnh hưởng đến việc quyết định củanhà đầu tư.

9. Tổ chức phát hành khi nộp hồ sơđăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thìđồng thời phải nộp hồ sơ đăng ký niêm yết hoặc đăng kýgiao dịch chứng khoán theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này, trừ trườnghợp chào bán chứng chỉ quỹ mở.

Điều 19. Bản cáo bạch

1. Đối với việc chào bán cổ phiếu,trái phiếu ra công chúng, Bản cáo bạch bao gồm các nội dung sau đây:

a) Thông tin tóm tắt về tổ chức pháthành bao gồm mô hình tổ chức bộ máy, hoạt động kinh doanh, tài sản, tình hìnhtài chính, Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (PhóGiám đốc), Kế toán trưởng và cơ cấu cổ đông (nếu có);

b) Thông tin vềđợt chào bán và chứng khoán chào bán baogồm: điều kiện chào bán, các yếu tố rủi ro, dự kiến kế hoạch lợi nhuận và cổ tứccủa năm gần nhất sau khi phát hành chứng khoán, phương án phát hành và phươngán sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán;

c) Báo cáo tài chính của tổ chức pháthành trong 02 năm gần nhất theo quy định tại Điều 20 của Luật này;

d) Thông tinkhác quy định trong mẫu Bản cáo bạch.

2. Đối với việcchào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng, Bản cáo bạch bao gồm các nội dung sauđây:

a) Loại hình vàquy mô quỹ đầu tư chứng khoán;

b) Mục tiêu đầu tư, chiến lược đầutư, phương pháp và quy trình đầu tư, hạn chế đầu tư, các yếu tố rủi ro của quỹđầu tư chứng khoán;

c) Tóm tắt các nội dung cơ bản của dựthảo Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán;

d) Phương án phát hành chứng chỉ quỹvà các thông tin hướng dẫn tham gia đầutư vào quỹ đầu tư chứng khoán;

đ) Thông tin tóm tắt về công ty quảnlý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát và quy định về giao dịch với ngườicó liên quan của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán vàngân hàng giám sát;

e) Thông tin khác quy định trong mẫu Bản cáo bạch.

3. Chữ ký trong Bản cáo bạch thực hiệntheo quy định sau đây:

a) Đối với việc chào bán cổ phiếu,trái phiếu ra công chúng, Bản cáo bạch phải có chữ kýcủa những người sau đây: Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịchHội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; Tổng giám đốc (Giám đốc); Giám đốc tàichính hoặc Kế toán trưởng của tổ chức phát hành; người đại diện theo pháp luậtcủa tổ chức tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, tổ chức bảolãnh phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành chính (nếucó). Trường hợp ký thay phải có văn bản ủy quyền;

b) Đối với việc chào bán chứng chỉ quỹra công chúng, Bản cáo bạch phải có chữ ký của những ngườisau đây: Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; Tổnggiám đốc (Giám đốc) của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; người đại diện theo pháp luật của tổ chức bảolãnh phát hành (nếu có). Trường hợp ký thay phải có văn bản ủy quyền.

4. Bộ trưởng BộTài chính ban hành mẫu Bản cáo bạch.

Điều 20. Báo cáotài chính

1. Báo cáo tàichính được lập theo quy định của pháp luật về kế toán.

2. Trường hợp tổ chức phát hành làcông ty mẹ thì tổ chức phát hành phảinộp báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật về kế toán.

3. Báo cáo tài chính năm phải được kiểmtoán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợiích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán. Ý kiến kiểm toán đối với các báo cáotài chính là ý kiến chấp nhận toàn phần; trường hợp ý kiến kiểm toán là ý kiếnngoại trừ thì khoản ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều kiện chào bán; tổ chứcphát hành phải có tài liệu giải thích hợp lý và có xác nhận của tổ chức kiểmtoán về ảnh hưởng của việc ngoại trừ.

4. Trường hợp hồ sơ được nộp trong thờigian 60 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, báo cáo tài chính năm của năm trước đó trong hồ sơ ban đầu có thể là báocáo tài chính chưa có kiểm toán, nhưng phải có báo cáo tàichính được kiểm toán của 02 năm trước liền kề.

5. Trường hợp ngày kết thúc kỳ kế toán của báo cáotài chính gần nhất cách thời điểm gửi hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán racông chúng đầy đủ và hợp lệ đến Ủyban Chứng khoán Nhà nước quá 90 ngày, tổ chức phát hành phải lập báo cáo tàichính bổ sung đến tháng hoặc quý gần nhất.

Điều 21. Tổ chức kiểm toán và kiểm toánviên hành nghề được chấp thuận

1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xemxét, chấp thuận và công khai danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toánviên hành nghề được chấp thuận để thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi íchcông chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán.

2. Đơn vị có lợiích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán bao gồm công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng, công ty chứng khoán, công ty quảnlý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán.

3. Tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi íchcông chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán phải tuân thủ quy địnhcủa pháp luật về kiểm toán độc lập và có các nghĩa vụ sau đây:

a) Báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nướctrong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hành nghề, danh sách kiểm toán viên hành nghề hoặc thay đổi dẫn đến việc không còn đủ điều kiện được chấp thuận kiểm toán;

b) Giải trình, cung cấp thông tin, sốliệu liên quan đến hoạt động kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộclĩnh vực chứng khoán theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

c) Sau khi phát hành báo cáo kiểmtoán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán, trường hợp phát hiện đơn vị được kiểm toán có những sai phạm trọng yếu do khôngtuân thủ pháp luật và các quy định liên quan đến báo cáo tài chính đã được kiểmtoán thì tổ chức kiểm toán được chấp thuận phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

d) Bảo mật thôngtin theo quy định của pháp luật.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điềunày.

Điều 22. Sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng kýchào bán chứng khoán ra công chúng

1. Trong thời gian hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúngđang được xem xét, tổ chức phát hành có nghĩa vụ sửa đổi,bổ sung hồ sơ nếu phát hiện thông tin không chính xác hoặccòn thiếu nội dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc thấy cầnthiết phải giải trình về vấn đề có thể gây hiểu nhầm.

2. Trong thời gian xem xét hồ sơ, Ủyban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chức phát hành sửa đổi, bổ sung hồsơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng để bảo đảmthông tin được công bố chính xác, trung thực, đầy đủ, bảovệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.

3. Sau khi Ủyban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán racông chúng mà phát sinh thông tin quan trọng liên quan đếnhồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng thì trongthời hạn 07 ngày làm việc, tổ chức phát hành phải công bố thông tin phát sinhtheo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật này và thực hiện việc sửađổi, bổ sung hồ sơ.

4. Văn bản sửa đổi, bổ sung gửi đến Ủyban Chứng khoán Nhà nước phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ đăngký chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc của những ngườicó cùng chức danh với những người đó.

5. Thời hạn xem xét hồ sơ đối với cáctrường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính từ ngày Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước nhận được văn bản sửa đổi, bổ sung đầy đủ và hợp lệ.

Điều 23. Trách nhiệm của tổ chức, cánhân liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng

1. Tổ chức phát hành phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ đăng kýchào bán chứng khoán ra công chúng.

2. Tổ chức tư vấn phát hành, tổ chứcbảo lãnh phát hành, tổ chức kiểm toán được chấp thuận, người ký báo cáo kiểmtoán và bất kỳ tổ chức, cá nhân nào xác nhận hồ sơ phải chịutrách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bánchứng khoán ra công chúng.

Điều 24. Thôngtin trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng

Trong thời gian Ủy ban Chứng khoánNhà nước xem xét hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, tổ chức pháthành, tổ chức bảo lãnh phát hành và tổ chức, cá nhân có liênquan chỉ được sử dụng trung thực và chính xác các thôngtin trong Bản cáo bạch đã gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để thăm dò thị trường,trong đó phải nêu rõ các thông tin về ngày phát hành và giá bán chứng khoán làthông tin dự kiến.

Điều 25. Cấp Giấy chứng nhận đăng kýchào bán chứng khoán ra công chúng

1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngàynhận được hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng đầy đủ và hợp lệ, Ủyban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán racông chúng; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Giấy chứng nhận đăng ký chào bánchứng khoán ra công chúng của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là văn bản xác nhận hồsơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng đáp ứng đủđiều kiện, thủ tục theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kểtừ ngày Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có hiệu lực,tổ chức phát hành phải công bố Bản thông báo phát hànhtrên 01 tờ báo điện tử hoặc báo in trong 03 số liên tiếp.

Xem thêm: Công Ty Nghiên Cứu Thị Trường Tns Tuyển Dụng Mới Nhất Năm 2021

4. Chứng khoán chỉ được chào bán ra công chúng sau khi đã công bố theo quy định tạikhoản 3 Điều này.

Điều 26. Phân phốichứng khoán

1. Việc phân phối chứng khoán chỉ đượcthực hiện sau khi tổ chức phát hành bảo đảm người mua chứngkhoán tiếp cận Bản cáo bạch trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng được công bố tại các địa điểm ghi trong B?

Trả lời

Back to top button