Cổ phiếu

Phân Tích Giá Trị Cổ Phiếu Và Giá Trị Doanh Nghiệp, Hiểu Đúng Về Giá Cổ Phiếu Và Giá Trị Doanh Nghiệp

Phương pháp phân tích cơ bản trong đầu tư Chứng khoán là một kỹ thuật dùng để xác định giá trị thực của một Chứng khoán bằng cách tập trung vào các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh hiện tại và triển vọng phát triển trong tương lai của công ty.

Đang xem: Phân tích giá trị cổ phiếu

Trên một phương diện rộng hơn, chúng ta có thể tiến hành phân tích cơ bản để phân tích tổng quan về ngành kinh doanh hoặc nền kinh tế nói chung. Một cách đơn giản, phân tích cơ bản thiên về phân tích tài chính lành mạnh về mặt kinh tế của một thực thể tài chính hơn là phân tích sự giao động về giá của chứng khoán.

*

Trong bài viết này, mình sẽ tổng hợp lại các chỉ số tài chính quan trọng khi đầu tư cổ phiếu nhằm cung cấp cho các bạn những kiến thức cơ bản nhất về phương pháp phân tích này.

 1. Tỷ số thanh toán hiện hành (Current ratio)

Định nghĩa: Cho biết khả năng của một công ty trong việc dùng các tài sản ngắn hạn như tiền mặt, hàng tồn kho hay các khoản phải thu để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn của mình.

Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 tức là công ty không có đủ khả năng trả hết các khoản nợ trong ngắn hạn. Tỷ số này phải nằm trong khoảng từ 1-2 thể hiện được khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp đảm bảo chi trả các hoản nợ ngắn hạn.

Cách tính: Tỷ số thanh toán hiện hành = (Tài sản ngắn hạn)/(Nợ ngắn hạn)

Ví dụ: Theo BCTC Quý 2/2017 của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát (mã CK: HPG)

Tài sản ngắn hạn là 1.026.563.489.032Nợ ngắn hạn là 575.215.125.577

Tỷ số thanh toán hiện hành= 1.026.563.489.032/575.215.125.577=1,785

Nhận định: Công ty có đủ khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn.

2. Tỷ số thanh toán nhanh (Quick ratio)

Định nghĩa: Tỷ số thanh toán nhanh cho biết liệu công ty có đủ các tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao để trả cho các khoản nợ ngắn hạn. Tài sản ngắn hạn thanh khoản cao là tài sản ngắn hạn có thể chuyển thành tiền mặt ngay, bao gồm: Tiền và các khoản tương đương, các khoản phải thu ngắn hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn.

Tỷ số này thường lớn hơn 0,5 là chấp nhận được.

Định nghĩa/Cách xác định:

Tỷ số thanh toán nhanh = (Tài sản lưu động – Giá trị hàng tồn kho)/(Nợ ngắn hạn).

Tài sản lưu động – Giá trị hàng tồn kho = Tiền và các khoản tương đương tiền + Các khoản phải thu + Các khoản đầu tư ngắn hạn

Ví dụ: Theo BCTC quý 2/2017 của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát:

Tài sản ngắn hạn là 1.026.563.489.032Giá trị hàng tồn kho là 815.151.607Nợ ngắn hạn là 575.215.125.577

Khi đó tỷ số thanh toán nhanh = (1.026.563.489.032 – 815.151.607)/575.215.125.577=1,783

Nhận định: ông ty này có đủ tài sản ngắn hạn để trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho.

3. Thu nhập trên cổ phần (EPS)

Ý nghĩa:

EPS cho biết nhà đầu tư được hưởng lợi nhuận trên mỗi cổ phần họ đang nắm giữ hàng năm là bao nhiêu. Chỉ số này càng cao thì càng được đánh giá tốt vì khi đó khoản thu nhập trên mỗi cổ phiếu sẽ cao hơn.

READ  Công Ty Niêm Yết Phát Hành Cổ Phiếu Riêng Lẻ : Đôi Bên Cùng Có Lợi

Định nghĩa/Cách xác định:

EPS = (Lợi nhuận sau thuế – Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi) / (KLCP lưu hành bình quân trong kỳ)

Ví dụ: EPS của mã HPG năm 2016 là 7,16 tức là nhà đầu tư được hưởng 7.160 đồng/1 cổ phần mà họ đang nắm giữ khi đầu tư vào mã HPG năm 2016.

4. P/E

Ý nghĩa:

P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường (P) và thu nhập cùa mỗi cổ phiếu. P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu.

Nếu hệ số P/E cao thì điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến tốc độ tăng cổ tức cao trong tương lai; cổ phiếu có rủi ro thấp nên người đầu tư thoả mãn với tỷ suất vốn hoá thị trường thấp; dự đoán công ty có tốc độ tăng trưởng trung bình và sẽ trả cổ tức cao.

Định nghĩa/Cách xác định:

P/E = P / EPS

Ví dụ: P/E của mã HPG năm 2016 là 6,03 tức là giá cổ phiếu tại thời điểm đó cao hơn thu nhập từ cổ phiếu là 6,03 lần.

5. Giá trị sổ sách của 1 cổ phiếu (BVPS/Book Value per Share)

Ý nghĩa:

BVPS được dùng để xác định giá trị của một cổ phiếu theo số liệu trên sổ sách, một nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này để so sánh với giá trị thị trường của cổ phiếu.

Định nghĩa/Cách xác định:

BVPS = (Tổng tài sản – Tài sản vô hình – Nợ)/ Số lượng cổ phiếu phát hành

hay BVPS = (Vốn chủ sở hữu – Tài sản vô hình)/Tổng khối lượng cổ phiếu đang lưu hành

Vi dụ: BVPS của mã HPG năm 2016 là 23.55 tức là giá trị trên sổ sách của mã HPG năm 2016 là 23.550 đồng/1 cổ phiếu.

6. P/B

Ý nghĩa:

P/B được sử dụng để so sánh giá thị trường với giá trị sổ sách của một cổ phiếu. Nếu chỉ số P/B nhỏ hơn 1 người ta “ nghĩ “ rằng giá thị trường đã nằm dưới giá trị sổ sách của doanh nghiệp (giá trị đích thực của doanh nghiệp).

P/B= Giá thị trường của 1 cổ phiếu/ Giá trị sổ sách của 1 cổ phiếu (BVPS)

7. Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)

Ý nghĩa:

Chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mà không quan tâm đến cấu trúc tài chính.

Xem thêm: Thầy Phong Thủy Tam Nguyên Là Ai Là “Nhà Phong Thủy Học”, Ở Việt Nam, Chưa Có Ai Là Nhà Phong Thủy Học

Chỉ số này cho biết công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng tài sản.

Định nghĩa/Cách xác định:

ROA = (Tổng LN sau thuế) / (Tổng tài sản)

Ví dụ: ROA của HPG năm 2016 là 19,87% tức là cứ 1 đồng tài sản của công ty sẽ tạo ra 0,1987 đồng lợi nhuận. ROA của HSG năm 2016 là 12,22%. Từ đó có thể đánh giá Hòa Phát hiệu quả hơn trong việc biến đầu tư thành lợi nhuận so với HSG năm 2016.

8. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Ý nghĩa:

Cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh. Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty. Để so sánh chính xác, cần so sánh tỷ số này của một công ty cổ phần với tỷ số bình quân của toàn ngành, hoặc với tỷ số của công ty tương đương trong cùng ngành.

READ  cổ phiếu công ty suất ăn nội bài

Định nghĩa/Cách xác định:

ROE = (Lợi nhuận sau thuế)/(Vốn chủ sở hữu)

9. Tỷ suất lợi nhuận thuần

Ý nghĩa:

– Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần từ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.

– Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao.

Định nghĩa/Cách xác định:

TSLN thuần = (LN sau thuế) / ( Doanh thu thuần)

10. Tỷ suất lợi nhuận gộp

Ý nghĩa:

Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần từ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận nếu không tính đến chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Chỉ tiêu này sẽ phụ thuộc lớn vào đặc điểm của từng ngành.

Định nghĩa/Cách xác định:

TSLN gộp = (LN gộp) / (Doanh thu thuần) = (Doanh thu thuần – Chi phí vốn hàng bán) / (Doanh thu thuần)

11. Lợi nhuận biên từ hoạt động kinh doanh

Ý nghĩa:

Chỉ số này cho biết mỗi đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận. Biên sẽ đóng vai trò một vùng đệm giữa doanh thu và chi phí. Về lý thuyết, những doanh nghiệp có biên lợi nhuận cao có thể tồn tại vững vàng trong bối cảnh chi phí leo thang.

Ngược lại, những doanh nghiệp có biên lợi nhuận thấp chỉ có thể tăng lợi nhuận bằng cách đẩy mạnh doanh thu. Khi gặp đợt gia tăng chi phí, những doanh nghiệp này sẽ rất khó khăn. Như vậy, việc theo dõi biên lợi nhuận theo thời gian không chỉ giúp nhà quản lý chủ động ứng phó với cơ hội và nguy cơ từ thị trường, mà còn giúp nhà đầu tư tránh những nhận định cảm tính để nhận diện được những doanh nghiệp có tiềm lực trong cơn bão giá.

Định nghĩa/Cách xác định:

LN biên từ hoạt đồng kinh doanh = (Lợi nhuận sau thuế)/(Doanh thu)

12. EPS cơ bản (Earning per share)

Ý nghĩa:

Là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường. EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp. EPS càng cao thì phản ánh năng lực kinh doanh của công ty càng mạnh, khả năng trả cổ tức càng cao và giá cổ phiêu sẽ có xu hướng tăng. Cần chú ý khi công ty thực hiện chia tách cổ phiếu. Ví dụ khi công ty thực hiện chia tách 2:1 thì EPS sẽ giảm 1 nửa.

Định nghĩa/Cách xác định:

EPS = (Thu nhập ròng – Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi)/(Số cổ phiếu lưu hành bình quân)

13. Hệ số nợ

Ý nghĩa:

– Tổng số nợ ở đây bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả. Chủ nợ thường thích công ty có tỷ số nợ thấp vì như vậy công ty có khả năng trả nợ cao hơn. Ngược lại, cổ đông muốn có tỷ số nợ cao vì như vậy làm gia tăng khả năng sinh lợi cho cổ đông. Tuy nhiên muốn biết tỷ số này cao hay thấp cần phải so sánh với tỷ số nợ của bình quân ngành.

– Tỷ số nợ càng thấp thì mức độ bảo vệ dành cho các chủ nợ càng cao trong trường hợp doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản và phải thanh lý tài sản.

READ  Công Ty Cổ Phiếu Cao Su Đồng Nai, Tăng Giảm Liên Quan Cổ Phiếu Khu Công Nghiệp

– Tỷ số nợ phụ thuộc rất nhiều yếu tố: loại hình doanh nghiệp, quy mô của doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, mục đích vay. Tuy nhiên thông thường, ở mức 60/40 là chấp nhận được. Có nghĩa Hệ số nợ là 60% (Tổng tài sản có 100 thì vốn vay là 60).

Định nghĩa/Cách xác định:

Hệ số nợ = (Tổng nợ)/ (Tổng tài sản)

14. Tỷ số khả năng trả lãi

Ý nghĩa:

– Hệ số này cho biết một công ty có khả năng đáp ứng được nghĩa vụ trả nợ lãi của nó đến mức nào. Hệ số thu nhập trả lãi định kỳ càng cao thì khả năng thanh toán lãi của công ty cho các chủ nợ của mình càng lớn. Tỷ lệ trả lãi thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suy giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm EBIT xuống dưới mức nợ lãi mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng thanh toán và vỡ nợ.

– Tỷ số trên nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay. Nếu nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc công ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay.

Định nghĩa/Cách xác định:

Tỷ số khả năng trả lãi = (Lợi nhuận trước thuế và lãi vay)/ (Chi phí lãi vay)

15. Tỷ số khả năng trả nợ

Ý nghĩa:

– Tỷ số này cho biết để chuẩn bị cho mỗi đồng trả nợ gốc và lãi, doanh nghiệp có bao nhiêu đồng có thể sử dụng được.

– Đây là chỉ tiêu mà các nhà đầu tư vào dự án của doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Nói chung đến thời điểm trả nợ, nếu K > 1 thì có thể nói là khả năng trả nợ củacông ty là khá tốt, về mặt lý thuyết hệ số này càng cao cho thấy khả năng trả nợ của doanh nghiệp các tốt. Tuy nhiên nếu hệ số này cao quá có thể cho thấy thực trạng rằng việc quản lý và luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp là chưa tốt.

Định nghĩa/Cách xác định:

Tỷ số khả năng trả nợ = (GVHB + Khấu hao + EBIT)/ (Nợ gốc + Chi phí lãi vay)

16. Tỷ suất tự tài trợ

Ý nghĩa:

– Hệ số này phản ánh tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của doanh nghiệp. Để xác định mức độ phù hợp về tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong trong nguồn vốn của doanh nghiệp sẽ phụ thuộc rất lớn vào hoạt động và chính sách của từng doanh nghiệp cũng như từng ngành.

– Tỷ số này cao chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp, nhưng cũng cho thấy doanh nghiệp chưa tận dụng đòn bẩy tài chính nhiều.

Xem thêm: Giao Dịch Chứng Khoán Yuanta Việt Nam, Giao Dịch Phái Sinh Tại Yuanta Việt Nam

Định nghĩa/Cách xác định:

Tỷ suất tự tài trợ = (Nguồn vốn chủ sở hữu) / (Tổng tài sản)

17. Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ

Ý nghĩa:

– Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ phản ánh tỷ lệ tài sản cố định được đầu tư.

– Tỷ suất này sẽ cung cấp dòng thông tin cho biết số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp dùng để trang bị TSCĐ và đầu tư dài hạn là bao nhiêu. Tỷ suất này nếu >1 thì chứng tỏ khả năng tài chính vững vàng, lành mạnh. Khi tỷ suất Chuyên viên PT & ĐT Chứng khoánCK Cao cấp duynghiachungkhoan

Trả lời

Back to top button