Vay tiền

Nghị Định 85/2002/Nđ

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

CHÍNH PHỦ ********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ********

Số: 85/2002/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2002

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 85/2002/NĐ-CP NGÀY 25 THÁNG 10 NĂM 2002 VỀ SỬAĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ ĐỊNH SỐ 178/1999/NĐ-CP NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 1999 VỀ BẢO ĐẢMTIỀN VAY CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12tháng 12 năm 1997;Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng như sau:

1. Bổsung khoản 3 Điều 1 như sau:

“Việc cấp tín dụng của Quỹhỗ trợ phát triển và của các tổ chức tài chính nhà nước khác, nếu pháp luật cóquy định về biện pháp bảo đảm, thì cũng được áp dụng các quy định của Nghị địnhnày”.

Đang xem: Nghị định của chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng

2. Sửa đổi,bổ sung khoản 3 Điều 2 như sau:

“Tài sản bảo đảm tiền vaylà tài sản của khách hàng vay, của bên bảo lãnh để bảo đảm thực hiệnnghĩa vụ trả nợ, bao gồm: tài sản thuộc quyền sở hữu, giá trị quyền sử dụng đấtcủa khách hàng vay, của bên bảo lãnh; tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng củakhách hàng vay, của bên bảo lãnh là doanh nghiệp nhà nước; tài sản hình thành từvốn vay”.

3. Sửa đổi,bổ sung khoản 6 Điều 2 như sau:

“Bảo lãnh bằng tài sản củabên thứ ba (gọi là bên bảo lãnh) là việc bên bảo lãnh cam kết với tổ chức tín dụngvề việc sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu, giá trị quyền sử dụng đất của mình,đối với doanh nghiệp nhà nước là tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng để thựchiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay, nếu đến hạn trả nợ mà khách hàngvay thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ”.

4. Sửa đổi,bổ sung khoản 9 Điều 2 như sau:

“Khách hàng vay là các cánhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, phápnhân Việt Nam và cá nhân, pháp nhân nước ngoài có đủ điều kiện vay vốn tại tổchức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam”.

5. Sửađổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:

“Tổ chức tín dụng có quyềnquyết định lựa chọn tài sản đủ điều kiện để làm bảo đảm tiền vay; quyết định lựachọn bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản cho khách hàng vay. Trường hợp tổ chứctín dụng quyết định lựa chọn bên bảo lãnh bằng tài sản cho khách hàng vay là cánhân, pháp nhân nước ngoài, thì việc thực hiện bảo lãnh phải tuân theo các quyđịnh của Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ, củaNghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan, trừ trường hợpđiều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia cóquy định khác”.

READ  Giải Đáp: Có Nên Vay Tiền Mua Đất Đầu Tư ? Sốt Đất Khắp Nơi, Có Nên Vay Tiền Đầu Tư

6. Sửađổi, bổ sung khoản 4 Điều 6 như sau:

“Bên bảo lãnh chỉ được bảolãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình; tài sản là giá trị quyền sử dụng đất;tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng đối với bên bảo lãnh là doanh nghiệp nhànước. Tổ chức tín dụng và bên bảo lãnh thoả thuận về việc áp dụng hoặc không ápdụng biện pháp cầm cố, thế chấp tài sản của bên bảo lãnh để bảo đảm thực hiệnnghĩa vụ bảo lãnh. Bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng thì thực hiện bảo lãnh theoquy định của Luật các Tổ chức tín dụng và quy định của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam”.

7.Sửa đổi khoản 5 Điều 6 như sau :

“Giá trị quyền sử dụng đất,tài sản gắn liền với đất đó đủ điều kiện làm bảo đảm tiền vay theo quy định củapháp luật, thì việc thế chấp, bảo lãnh đồng thời cả giá trị quyền sử dụng đấtvà tài sản gắn liền với đất hay tách rời là do các bên thoả thuận. Trường hợpcác bên thoả thuận thế chấp, bảo lãnh tách rời giữa tài sản gắn liền với đất vàgiá trị quyền sử dụng đất, thì tổ chức tín dụng nhận thế chấp, bảo lãnh phải cókhả năng quản lý tài sản trong quá trình cho vay và xử lý được tài sản đó để thuhồi nợ, nếu khách hàng vay không trả được nợ”.

8. Bổsung khoản 6 Điều 6 như sau:

“Trường hợp giao dịch bảo đảmtiền vay bị coi là vô hiệu từng phần hay toàn bộ, thì không ảnh hưởng đến hiệulực của hợp đồng tín dụng mà giao dịch bảo đảm đó là một điều kiện”.

9. Sửa đổi,bổ sung Điều 7 như sau:

“Điều 7. Điều kiện, thủ tụcthực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay, bảolãnh bằng tài sản của bên thứ ba

1. Tài sản, điều kiện nhận tài sảncầm cố, thế chấp, bảo lãnh, thủ tục ký kết và thực hiện văn bản, hợp đồng cầm cố,thế chấp, bảo lãnh (sau đây gọi chung là văn bản, hợp đồng bảo đảm) và việcđăng ký giao dịch bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảođảm và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Văn bản, hợp đồng bảo đảm cóchứng nhận của Công chứng Nhà nước hoặc chứng thực của ủy ban nhân dân cấp cóthẩm quyền, nếu các bên có thoả thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy địnhkhác.

2. Khách hàngvay, bên bảo lãnh được thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất, kể cảđất thuê mà thời hạn thuê đã được trả tiền còn lại dưới 05 năm, theo quy định củapháp luật về đất đai và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3. Tổ chức tín dụng kiểm tra điềukiện của tài sản bảo đảm tiền vay. Khách hàng vay, bên bảo lãnh chịu trách nhiệmvề tính hợp pháp của tài sản bảo đảm tiền vay.”

10. Sửađổi khoản 1 Điều 8 như sau:

“Tài sản bảo đảm tiền vayphải được xác định giá trị tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm; việc xác địnhgiá trị tài sản tại thời điểm này chỉ làm cơ sở xác định mức cho vay của tổ chứctín dụng, không áp dụng khi xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Việc xác địnhgiá trị tài sản bảo đảm tiền vay phải được lập thành văn bản riêng hoặc ghi vàohợp đồng tín dụng”.

11. Sửađổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:

“Giá trị quyền sử dụng đấtthế chấp, bảo lãnh được xác định như sau:

a) Đất do Nhà nước giao cho hộgia đình, cá nhân sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; đất ở; đất mà hộgia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp; đất do Nhà nướcgiao có thu tiền đối với tổ chức kinh tế; đất mà tổ chức kinh tế nhận chuyểnnhượng quyền sử dụng đất hợp pháp, thì giá trị quyền sử dụng đất thế chấp, bảolãnh do tổ chức tín dụng và khách hàng vay, bên bảo lãnh thoả thuận theo giá đấtthực tế chuyển nhượng ở địa phương đó tại thời điểm thế chấp. Tổ chứctín dụng xem xét, quyết định mức cho vay và tự chịu trách nhiệm về rủi ro vốncho vay.

READ  10+ Vay Tiền Online Uy Tín Nhất, 20+ App Vay Tiền Online Mới Uy Tín, Nhanh Nhất

b) Đất do Nhà nước cho hộ giađình, cá nhân, tổ chức kinh tế thuê mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gianthuê hoặc đã trả tiền thuê đất cho nhiều năm, thì giá trị quyền sử dụng đất đượcthế chấp, bảo lãnh gồm tiền đền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng khi được Nhànước cho thuê đất (nếu có), tiền thuê đất đã trả cho Nhà nước sau khi trừ đi tiềnthuê đất cho thời gian đã sử dụng.

Xem thêm: Đại Gia Trầm Bê Là Đệ Tử Của Ai Của Bố Mẹ Ông Trầm Bê, Vụ Bắt Ông Trầm Bê: Sẽ Còn Ai Nữa

c) Trường hợp thế chấp, bảo lãnhgiá trị quyền sử dụng đất mà người thuê đất được miễn, giảm tiền thuê đất theoquy định của pháp luật, thì giá trị quyền sử dụng đất thế chấp, bảo lãnh đượctính theo giá trị thuê đất trước khi được miễn, giảm”.

12. Bỏkhoản 4 Điều 8

13. Sửa đổi,bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Phạm vi bảo đảmtiền vay của tài sản

Một tài sản bảo đảm được dùng đểbảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ trả nợ tại một hoặc nhiều tổ chức tín dụng.Trường hợp tài sản được dùng để bảo đảm cho các nghĩa vụ trả nợ tại nhiều tổ chứctín dụng, thì phải có đủ các điều kiện:

1. Các giao dịch bảo đảm liênquan đến tài sản này đã được đăng ký tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm.

2. Các tổ chức tín dụng cùng nhậnmột tài sản bảo đảm phải thoả thuận với nhau bằng văn bản cử đại diện giữ bảnchính giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm, về việc xử lý tài sản bảo đảm đểthu hồi nợ nếu khách hàng không trả được nợ.

3. Giá trị tài sản bảo đảm được xácđịnh tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm phải lớn hơn tổng giá trị các nghĩavụ trả nợ được bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

14. Sửađổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:

“Đối với tài sản cầm cố, thếchấp là phương tiện vận tải, tàu thuyền đánh bắt thủy, hải sản có giấy chứng nhậnđăng ký, tổ chức tín dụng giữ bản chính giấy chứng nhận đăng ký, khách hàng vaykhi sử dụng phương tiện được dùng bản sao có chứng nhận của Công chứng Nhà nướcvà xác nhận của tổ chức tín dụng, nơi nhận cầm cố, thế chấp để lưu hành phươngtiện đó trong thời hạn cầm cố, thế chấp. Tổ chức tín dụng chỉ xác nhận vào mộtbản sao giấy chứng nhận đăng ký phương tiện sau khi đã có chứng nhận của Côngchứng Nhà nước. Nếu tài sản cầm cố, thế chấp là tàu bay, tàu biển tham gia hoạtđộng trên tuyến quốc tế, tổ chức tín dụng giữ bản sao giấy chứng nhận đăng kýcó chứng nhận của Công chứng Nhà nước”.

15. Sửađổi khoản 4 Điều 12 như sau:

“Trong trường hợp cầm cố,thế chấp tài sản cho khoản vay hợp vốn, các tổ chức tín dụng tham gia hợp vốncó văn bản thoả thuận cử đại diện quản lý tài sản và giấy tờ của tài sản bảo đảmtiền vay”.

READ  Vay Tiền Nhanh Trong Ngày Lãi Suất Thấp 2020, Vay Tiền Nhanh

16. Sửa đổikhoản 1 Điều 14 như sau:

“Tổ chức tín dụng xem xét,quyết định việc bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay, nếu kháchhàng vay và tài sản hình thành từ vốn vay đáp ứng đủ các điều kiện quy định tạikhoản 17 Điều này”.

17. Sửa đổi,bổ sung Điều 15 như sau:

“Điều 15. Điều kiện đối vớikhách hàng vay và tài sản hình thành từ vốn vay

1. Đối với khách hàng vay:

a) Có khả năng tài chính để thựchiện nghĩa vụ trả nợ;

b) Có dự án đầu tư, phương án sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ, khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phươngán phục vụ đời sống khả thi phù hợp với quy định của pháp luật;

c) Có mức vốn tự có thamgia vào dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống vàgiá trị tài sản bảo đảm tiền vay bằng các biện pháp cầm cố, thế chấp tối thiểubằng 15% vốn đầu tư của dự án hoặc phương án đó.

2. Đối với tài sản:

a) Tài sản hình thành từ vốn vaydùng làm bảo đảm tiền vay phải xác định được quyền sở hữu hoặc quyền quản lý, sửdụng; xác định được giá trị, số lượng và được phép giao dịch. Đối với tài sảnhình thành từ vốn vay là vật tư hàng hoá, thì ngoài việc có đủ các điều kiệnnày, tổ chức tín dụng phải có khả năng quản lý, giám sát tài sản bảo đảm.

b) Đối với tài sản mà pháp luậtcó quy định phải mua bảo hiểm, thì khách hàng vay phải cam kết mua bảo hiểmtrong suốt thời hạn vay vốn khi tài sản đã được hình thành đưa vào sử dụng”.

18. Sửa đổiĐiều 20 như sau:

“Điều 20. Khách hàng vaykhông có bảo đảm bằng tài sản phải có đủ các điều kiện sau đây :

1. Sử dụng vốn vay có hiệu quảvà trả nợ gốc, lãi vốn vay đúng hạn trong quan hệ vay vốn với tổ chức tín dụngcho vay hoặc các tổ chức tín dụng khác.

2. Có dự án đầu tư, phương án sảnxuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương ánphục vụ đời sống khả thi, phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Có khả năng tài chính để thựchiện nghĩa vụ trả nợ.

4. Cam kết thực hiện biện pháp bảođảm bằng tài sản theo yêu cầu của tổ chức tín dụng nếu sử dụng vốn vay khôngđúng cam kết trong hợp đồng tín dụng; cam kết trả nợ trước hạn nếu không thựchiện được các biện pháp bảo đảm bằng tài sản quy định tại điểm này”.

19. Bỏkhoản 2 và khoản 3 Điều 21.

Điều 2.Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực sau15 ngày, kể từ ngày ký.

2. Quy định về bảo đảm tiền vaytại điểm d, đ khoản 6 Mục III Nghị quyết số 11/2000/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm2000 của Chính phủ về một số giải pháp điều hành kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội trong 6 tháng cuối năm 2000 hết hiệu lực thi hành.

3. Ngân hàng Nhà nước Việt Namchịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

Xem thêm: Học Phí Trường Võ Thị Sáu Quận 7, Trường Tiểu Học Võ Thị Sáu, Phú Mỹ Hưng, Quận 7

4. Các Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủyban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chịu trách nhiệm thihành Nghị định này.

Trả lời

Back to top button