Là gì

Cách Dùng Need To Be Done Là Gì ? Cách Sử Dụng Needn'T Have Done

Hôm nay chúng ta sẽ học về needn’t have done và so sánh cấu trúc này với các cấu trúc có nghĩa gần giống đã học như needn’t do something hoặc didn’t need to do something.

Đang xem: Need to be done là gì

*

1. Ý nghĩa của needn’t have done

Nhận xét ví dụ sau:

Jason had to go out. As he thought it would rain, he brought a raincoat. But in fact, it didn’t rain.

Þ Jason needn’t have brought a raincoat.

Nhận xét:needn’t have doneđược sử dụng khi một việc đáng lẽ ra không cần thiết phải làm nhưng thực tế đã được thực hiện (trong quá khứ).

Một số ví dụ khác:

She needn’t have bought so many eggs. There are a dozen of them in the frigde.

Cô ấy không cần mua nhiều trứng như vậy. Vẫn còn cả tá trứng trong tủ lạnh.

He needn’t have sold his beloved car, as he could borrow his parents.

Anh ta đáng lẽ ra đã không cần bán chiếc xe yêu quý của mình, vì anh ấy có thể vay mượn bố mẹ.

They needn’t have brought the camera, as they didn’t use them.

READ  Hợp Đồng Dịch Vụ Dài Hạn Là Gì, Các Vấn Đề Về Hợp Đồng Dài Hạn Nên Biết

Họ không cần mang camera, bởi họ chả dùng tới chúng.

2. So sánhneedn’t have donevàneedn’t do

This dress hasn’t been worn out. You needn’t buy a new one.

Cái váy này vẫn còn mặc được. Bạn không cần mua một cái mới.

Xem thêm: Hơn 100 Cổ Phiếu Trên Sàn Không Có Ai Mua, Bán Cổ Phiếu Cho Ai

Why did you buy a new dress? Your dress hasn’t been worn out. You needn’t have bought a new one.

Tại sao bạn lại mua cái váy mới này? Váy của bạn vẫn còn mặc được, bạn không cần phải mua cái mới (thực tế là đã mua cái mới rồi).

We needn’t rush. We have enough time.

Chúng tôi không cần phải vội, chúng tôi có nhiều thời gian.

We needn’t have rushed. We didn’t know that we had enough time.

Chúng tôi đáng lẽ ra đã không cần phải vội. Chúng tôi không biết là mình còn đủ thời gian.

3. So sánhdidn’t need to dovàneedn’t have done

Didn’t need to do mang ý nghĩa không cần phải làm gì và việc không cần đó đã được biết tới tại thời điểm nói.

Ví dụ:

She didn’t need to get up early since this day is her day off, and she didn’t.

Cô ấy không cần thức dậy sớm vì hôm nay là ngày nghỉ của cô ấy, và cô ấy đã không thức dậy sớm thật.

Needn’t have done something= đã làm một điều gì đó và hiện tại nhận ra điều đó là không cần thiết

READ  Mô Hình Thức Bán Hàng Odf Là Gì, Hợp Tác Kinh Doanh Cùng Tiki Như Thế Nào

Ví dụ:

She got up early as she didn’t know today is her day off. She needn’t have got up early.

Xem thêm: chuyên viên cao cấp là gì

Cô ấy đã dậy sớm vì cô ấy không biết hôm nay là ngày được nghỉ.

Trả lời

Back to top button