Chứng khoán

Luật Sửa Đổi Bổ Sung Luật Chứng Khoán Thuvienphapluat, Luật Chứng Khoán

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI ——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 41/VBHN-VPQH

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2018

LUẬT

CHỨNG KHOÁN

Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6năm 2006 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007, được sửa đổi,bổ sung bởi:

1. Luật số 62/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm2010 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011;

2. Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quyhoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Đang xem: Luật sửa đổi bổ sung luật chứng khoán thuvienphapluat

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

Luật này quy định về chứng khoán và thị trườngchứng khoán<1>.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh<2>

Luật này quy định về hoạt động chào bán chứngkhoán, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứngkhoán và thị trường chứng khoán.

Điều 2. Đối tượng ápdụng

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhânnước ngoài tham gia đầu tư chứng khoán và hoạt động trên thị trường chứng khoánViệt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt độngchứng khoán và thị trường chứng khoán.

Điều 3. Áp dụng LuậtChứng khoán, các luật có liên quan và điều ước quốc tế

1.<3>Hoạt động chào bán chứng khoán, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứngkhoán, dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán áp dụng theo quy định củaLuật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thìáp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó. Chính phủ quy định cụ thể việcthực hiện điều ước quốc tế phù hợp với lộ trình hội nhập và cam kết quốc tế.

Điều 4. Nguyên tắc hoạtđộng chứng khoán và thị trường chứng khoán

1. Tôn trọng quyền tự do mua, bán, kinh doanh vàdịch vụ chứng khoán của tổ chức, cá nhân.

2. Công bằng, công khai, minh bạch.

3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầutư.

4. Tự chịu trách nhiệm về rủi ro.

5. Tuân thủ quy định của pháp luật.

Điều 5. Chính sáchphát triển thị trường chứng khoán

1. Nhà nước có chính sách khuyến khích, tạo điềukiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế, các tầng lớpnhân dân tham gia đầu tư và hoạt động trên thị trường chứng khoán nhằm huy độngcác nguồn vốn trung hạn và dài hạn cho đầu tư phát triển.

2. Nhà nước có chính sách quản lý, giám sát bảođảm thị trường chứng khoán hoạt động công bằng, công khai, minh bạch, an toànvà hiệu quả.

3. Nhà nước có chính sách đầu tư hiện đại hóa cơsở hạ tầng cho hoạt động của thị trường chứng khoán, phát triển nguồn nhân lựccho ngành chứng khoán, tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và thịtrường chứng khoán.

Điều 6. Giải thích từngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểunhư sau:

1.<4>Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sởhữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thểhiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồmcác loại sau đây:

a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứngchỉ quỹ;

b) Quyền mua cổ phần, chứngquyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặcchỉ số chứng khoán;

c) Hợp đồng góp vốn đầu tư;

d) Các loại chứng khoán khác do Bộ Tài chính quyđịnh.

2. Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhậnquyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổchức phát hành.

3. Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhậnquyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chứcphát hành.

4. Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xácnhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đại chúng.

5.<5> Quyềnmua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành nhằm mang lạicho cổ đông hiện hữu quyền mua cổ phần mới theo điều kiện đã được xác định.

6. Chứng quyền là loại chứng khoán đượcphát hành cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép ngườisở hữu chứng khoán được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo mứcgiá đã được xác định trước trong thời kỳ nhất định.

7. Quyền chọn mua, quyền chọn bán là quyềnđược ghi trong hợp đồng cho phép người mua lựa chọn quyền mua hoặc quyền bán mộtsố lượng chứng khoán được xác định trước trong khoảng thời gian nhất định với mứcgiá được xác định trước.

8. Hợp đồng tương lai là cam kết mua hoặcbán các loại chứng khoán, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán nhất định vớimột số lượng và mức giá nhất định vào ngày xác định trước trong tương lai.

8a.<6> Hợpđồng góp vốn đầu tư là hợp đồng góp vốn bằng tiền hoặc tài sản giữa các nhàđầu tư với tổ chức phát hành hợp đồng nhằm mục đích lợi nhuận và được phép chuyểnđổi thành chứng khoán khác.

9. Cổ đông lớn là cổ đông sở hữu trực tiếphoặc gián tiếp từ năm phần trăm trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổchức phát hành.

10. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân ViệtNam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán.

11. Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệplà ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, tổ chứckinh doanh bảo hiểm, tổ chức kinh doanh chứng khoán.

12. Chào bán chứng khoán ra công chúng làviệc chào bán chứng khoán theo một trong các phương thức sau đây:

a) Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kểcả Internet;

b) Chào bán chứng khoán cho từ một trăm nhà đầutư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

c) Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư khôngxác định.

12a.<7>Chào bán chứng khoán riêng lẻ là việc tổ chức chào bán chứng khoán cho dướimột trăm nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và không sửdụng phương tiện thông tin đại chúng hoặc Internet.

13.<8> Tổchức phát hành là tổ chức thực hiện chào bán chứng khoán.

14. Tổ chức bảo lãnh phát hành là công tychứng khoán được phép hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán và ngân hàngthương mại được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bảo lãnh phát hành tráiphiếu theo điều kiện do Bộ Tài chính quy định.

15. Tổ chức kiểm toán được chấp thuận làcông ty kiểm toán độc lập thuộc danh mục các công ty kiểm toán được Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán theo điều kiện do Bộ Tài chính quy định.

16. Bản cáo bạch là tài liệu hoặc dữ liệuđiện tử công khai những thông tin chính xác, trung thực, khách quan liên quan đếnviệc chào bán hoặc niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành.

17. Niêm yết chứng khoán là việc đưa cácchứng khoán có đủ điều kiện vào giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán hoặcTrung tâm Giao dịch Chứng khoán.

18. Thị trường giao dịch chứng khoán là địađiểm hoặc hình thức trao đổi thông tin để tập hợp lệnh mua, bán và giao dịch chứngkhoán.

19. Kinh doanh chứng khoán là việc thựchiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hànhchứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tưchứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán.

20.<9> Môigiới chứng khoán là việc làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán chokhách hàng.

21. Tự doanh chứng khoán là việc công tychứng khoán mua hoặc bán chứng khoán cho chính mình.

22.<10>Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc cam kết với tổ chức phát hành thựchiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộchứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lạichưa được phân phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hànhphân phối chứng khoán ra công chúng.

23.<11>Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phântích, công bố báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán.

24. Lưu ký chứng khoán là việc nhận ký gửi,bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện cácquyền liên quan đến sở hữu chứng khoán.

25. Đăng ký chứng khoán là việc ghi nhậnquyền sở hữu và các quyền khác của người sở hữu chứng khoán.

26.<12>Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán là việc quản lý theo ủy thác của từngnhà đầu tư trong việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán và các tài sản khác.

27. Quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hìnhthành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vàochứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác, kể cả bất động sản, trong đó nhàđầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư củaquỹ.

27a.<13>Quỹ đầu tư bất động sản là quỹ đầu tư chứng khoán được đầu tư chủ yếuvào bất động sản.

28. Quỹ đại chúng là quỹ đầu tư chứngkhoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng.

29. Quỹ thành viên là quỹ đầu tư chứngkhoán có số thành viên tham gia góp vốn không vượt quá ba mươi thành viên và chỉbao gồm thành viên là pháp nhân.

30. Quỹ mở là quỹ đại chúng mà chứng chỉquỹ đã chào bán ra công chúng phải được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư.

31. Quỹ đóng là quỹ đại chúng mà chứng chỉquỹ đã chào bán ra công chúng không được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư.

32. Thông tin nội bộ là thông tin liênquan đến công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng chưa được công bố mà nếu đượccông bố có thể ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán của công ty đại chúng hoặc quỹđại chúng đó.

33. Người biết thông tin nội bộ là:

a) Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát,Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc của công ty đạichúng; thành viên Ban đại diện quỹ đại chúng;

b) Cổ đông lớn của công ty đại chúng, quỹ đạichúng;

c) Người kiểm toán báo cáo tài chính của công tyđại chúng, quỹ đại chúng;

d) Người khác tiếp cận được thông tin nội bộtrong công ty đại chúng, quỹ đại chúng;

đ) Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầutư chứng khoán và người hành nghề chứng khoán của công ty;

e) Tổ chức, cá nhân có quan hệ hợp tác kinhdoanh, cung cấp dịch vụ với công ty đại chúng, quỹ đại chúng và cá nhân làm việctrong tổ chức đó;

g) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp cóđược thông tin nội bộ từ những đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ vàe khoản này.

34. Người có liên quan là cá nhân hoặc tổchức có quan hệ với nhau trong các trường hợp sau đây:

a) Cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ, chồng, con,con nuôi, anh, chị em ruột của cá nhân;

b) Tổ chức mà trong đó có cá nhân là nhân viên,Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, chủ sở hữu trên mười phần trăm số cổ phiếu lưuhành có quyền biểu quyết;

c) Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát,Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc và các chứcdanh quản lý khác của tổ chức đó;

d) Người mà trong mối quan hệ với người khác trựctiếp, gián tiếp kiểm soát hoặc bị kiểm soát bởi người đó hoặc cùng với người đóchịu chung một sự kiểm soát;

đ) Công ty mẹ, công ty con;

e) Quan hệ hợp đồng trong đó một người là đại diệncho người kia.

Điều 7. Quản lý nhà nước vềchứng khoán và thị trường chứng khoán

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chứngkhoán và thị trường chứng khoán.

2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủthực hiện quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán và có cácnhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a)<14> Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển thị trường chứngkhoán;

b) Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc banhành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán và thị trườngchứng khoán;

c)<15> Chỉ đạo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện chiến lược, kế hoạch,dự án, đề án, chính sách phát triển thị trường chứng khoán và các chính sách,chế độ để quản lý và giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứngkhoán.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệmvụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện quảnlý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

READ  Sập Sàn Chứng Khoán Trung Quốc, Chứng Khoán Trung Quốc Lại Sập Sàn

4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ,quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về chứng khoán vàthị trường chứng khoán tại địa phương.

Điều 8. Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước

1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan thuộcBộ Tài chính, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứngnhận liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán; chấp thuậnnhững thay đổi liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán;

b) Quản lý, giám sát hoạt động của Sở Giao dịchChứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán vàcác tổ chức phụ trợ; tạm đình chỉ hoạt động giao dịch, hoạt động lưu ký của SởGiao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứngkhoán trong trường hợp có dấu hiệu ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp củanhà đầu tư;

c) Thanh tra, giám sát, xử phạt vi phạm hànhchính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động chứng khoán và thị trườngchứng khoán;

d) Thực hiện thống kê, dự báo về hoạt động chứngkhoán và thị trường chứng khoán; hiện đại hóa công nghệ thông tin trong lĩnh vựcchứng khoán và thị trường chứng khoán;

đ) Tổ chức, phối hợp với các cơ quan, tổ chứcliên quan đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành chứngkhoán; phổ cập kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho côngchúng;

e) Hướng dẫn quy trình nghiệp vụ về chứng khoánvà thị trường chứng khoán và các mẫu biểu có liên quan;

g) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chứngkhoán và thị trường chứng khoán.

2. Tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành của Ủy banChứng khoán Nhà nước do Chính phủ quy định.

Điều 9. Các hành vi bịcấm

1. Trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện các hànhvi gian lận, lừa đảo, tạo dựng thông tin sai sự thật hoặc bỏ sót thông tin cầnthiết gây hiểu nhầm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến hoạt động chào bán chứngkhoán ra công chúng, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịchvụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

2. Công bố thông tin sai lệch nhằm lôi kéo, xúigiục mua, bán chứng khoán hoặc công bố thông tin không kịp thời, đầy đủ về cácsự việc xảy ra có ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán trên thị trường.

3. Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứngkhoán cho chính mình hoặc cho người khác; tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặctư vấn cho người khác mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ.

4. Thông đồng để thực hiện việc mua, bán chứngkhoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết,lôi kéo người khác liên tục mua, bán để thao túng giá chứng khoán; kết hợp hoặcsử dụng các phương pháp giao dịch khác để thao túng giá chứng khoán.

5.<16>Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhànước cấp phép hoặc chấp thuận.

Chương II

CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN<17>

Điều 10. Mệnh giá chứngkhoán

1. Chứng khoán chào bán ra công chúng trên lãnhthổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ghi bằng đồng Việt Nam.

2. Mệnh giá cổ phiếu, chứng chỉ quỹ chào bán lầnđầu ra công chúng là mười nghìn đồng Việt Nam. Mệnh giá của trái phiếu chào bánra công chúng là một trăm nghìn đồng Việt Nam và bội số của một trăm nghìn đồngViệt Nam.

Điều10a. Chào bán chứng khoán riêng lẻ<18>

1. Chào bán chứng khoánriêng lẻ của tổ chức phát hành không phải là công ty đại chúng được thực hiệntheo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liênquan.

2. Điều kiện chào bán chứngkhoán riêng lẻ của công ty đại chúng bao gồm:

a) Có quyết định của Đại hộiđồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị thông qua phương án chào bán và sử dụng sốtiền thu được từ đợt chào bán; xác định rõ đối tượng, số lượng nhà đầu tư;

b) Việc chuyển nhượng cổ phần,trái phiếu chuyển đổi chào bán riêng lẻ bị hạn chế tối thiểu một năm, kể từngày hoàn thành đợt chào bán, trừ trường hợp chào bán riêng lẻ theo chươngtrình lựa chọn cho người lao động trong công ty, chuyển nhượng chứng khoán đãchào bán của cá nhân cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, chuyển nhượng chứngkhoán giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, theo quyết định của Tòa ánhoặc thừa kế theo quy định của pháp luật;

c) Các đợt chào bán cổ phầnhoặc trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ phải cách nhau ít nhất sáu tháng.

3. Chính phủ quy định cụ thể hồ sơ, thủ tục chàobán chứng khoán riêng lẻ.

Điều 11. Hình thứcchào bán chứng khoán ra công chúng

1. Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúngbao gồm chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng, chào bán thêm cổ phần hoặcquyền mua cổ phần ra công chúng và các hình thức khác.

2. Chính phủ quy định cụ thể hình thức chào bánchứng khoán ra công chúng.

Điều 12. Điều kiệnchào bán chứng khoán ra công chúng

1. Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng baogồm:

a) Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thờiđiểm đăng ký chào bán từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghitrên sổ kế toán;

b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước nămđăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng kýchào bán;

c) Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốnthu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua;

d)<19>Công ty đại chúng đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng phải cam kết đưachứng khoán vào giao dịch trên thị trường có tổ chức trong thời hạn một năm, kểtừ ngày kết thúc đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

2. Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúngbao gồm:

a) Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thờiđiểm đăng ký chào bán từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghitrên sổ kế toán;

b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước nămđăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng kýchào bán, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm;

c) Có phương án phát hành, phương án sử dụng vàtrả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thànhviên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua;

d) Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chứcphát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyềnvà lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác.

3. Điều kiện chào bán chứng chỉ quỹ ra côngchúng bao gồm:

a) Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán tốithiểu năm mươi tỷ đồng Việt Nam;

b) Có phương án phát hành và phương án đầu tư sốvốn thu được từ đợt chào bán chứng chỉ quỹ phù hợp với quy định của Luật này.

4. Chính phủ quy định điều kiện chào bán chứngkhoán ra công chúng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài chuyển đổi thành công ty cổ phần, doanh nghiệp thành lập mới thuộclĩnh vực cơ sở hạ tầng hoặc công nghệ cao; chào bán chứng khoán ra nước ngoàivà các trường hợp cụ thể khác.

Điều 13. Đăng kýchào bán chứng khoán ra công chúng

1. Tổ chức phát hành thực hiện chào bán chứngkhoán ra công chúng phải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

2. Các trường hợp sau đây không phải đăng kýchào bán chứng khoán ra công chúng:

a) Chào bán trái phiếu của Chính phủ Việt Nam;

b) Chào bán trái phiếu của tổ chức tài chính quốctế được Chính phủ Việt Nam chấp thuận;

c) Chào bán cổ phiếu ra công chúng của doanhnghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần;

d) Việc bán chứng khoán theo bản án, quyết địnhcủa Tòa án hoặc việc bán chứng khoán của người quản lý hoặc người được nhận tàisản trong các trường hợp phá sản hoặc mất khả năng thanh toán.

Điều 14. Hồ sơ đăngký chào bán chứng khoán ra công chúng

1. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúnggồm có:

a) Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng;

b) Bản cáo bạch;

c) Điều lệ của tổ chức phát hành;

d)<20>Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, phương án sửdụng vốn thu được và cam kết đưa chứng khoán vào giao dịch trên thị trường giaodịch chứng khoán có tổ chức;

đ) Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).

2. Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra côngchúng gồm có:

a) Giấy đăng ký chào bán trái phiếu ra côngchúng;

b) Bản cáo bạch;

c) Điều lệ của tổ chức phát hành;

d) Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồngthành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua phương án phát hành, phương án sửdụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu ra công chúng;

đ) Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức pháthành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợiích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác;

e) Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).

3. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra côngchúng gồm có:

a) Giấy đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra côngchúng;

b) Bản cáo bạch;

c) Dự thảo Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán;

d) Hợp đồng giám sát giữa ngân hàng giám sát vàcông ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;

đ) Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).

4. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu, trái phiếura công chúng phải kèm theo quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồngthành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua hồ sơ. Đối với việc chào bán chứngkhoán ra công chúng của tổ chức tín dụng, hồ sơ phải có văn bản chấp thuận củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam.

5. Trường hợp một phần hoặc toàn bộ hồ sơ đăngký chào bán chứng khoán ra công chúng được tổ chức, cá nhân có liên quan xác nhậnthì tổ chức phát hành phải gửi văn bản xác nhận của tổ chức, cá nhân đó cho Ủyban Chứng khoán Nhà nước.

6. Các thông tin trong hồ sơ phải chính xác,trung thực, không gây hiểu nhầm và có đầy đủ những nội dung quan trọng ảnh hưởngđến việc quyết định của nhà đầu tư.

7. Bộ Tài chính quy định cụ thể về hồ sơ đăng kýchào bán chứng khoán ra công chúng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệpcó vốn đầu tư nước ngoài chuyển đổi thành công ty cổ phần, doanh nghiệp thành lậpmới thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng hoặc công nghệ cao; chào bán chứng khoán ra nướcngoài và các trường hợp cụ thể khác.

Điều 15. Bản cáo bạch

1. Đối với việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu racông chúng, Bản cáo bạch bao gồm các nội dung sau đây:

a) Thông tin tóm tắt về tổ chức phát hành bao gồmmô hình tổ chức bộ máy, hoạt động kinh doanh, tài sản, tình hình tài chính, Hộiđồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty, Giám đốc hoặc Tổnggiám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc và cơ cấu cổ đông (nếu có);

b) Thông tin về đợt chào bán và chứng khoán chàobán bao gồm điều kiện chào bán, các yếu tố rủi ro, dự kiến kế hoạch lợi nhuậnvà cổ tức của năm gần nhất sau khi phát hành chứng khoán, phương án phát hànhvà phương án sử dụng tiền thu được từ đợt chào bán;

c) Báo cáo tài chính của tổ chức phát hành tronghai năm gần nhất theo quy định tại Điều 16 của Luật này;

d) Các thông tin khác quy định trong mẫu Bản cáobạch.

2. Đối với việc chào bán chứng chỉ quỹ ra côngchúng, Bản cáo bạch bao gồm các nội dung sau đây:

a) Loại hình và quy mô quỹ đầu tư chứng khoán;

b) Mục tiêu đầu tư, chiến lược đầu tư, phươngpháp và quy trình đầu tư, hạn chế đầu tư, các yếu tố rủi ro của quỹ đầu tư chứngkhoán;

c) Tóm tắt các nội dung cơ bản của dự thảo Điềulệ quỹ đầu tư chứng khoán;

d) Phương án phát hành chứng chỉ quỹ và cácthông tin hướng dẫn tham gia đầu tư vào quỹ đầu tư chứng khoán;

đ) Thông tin tóm tắt về công ty quản lý quỹ đầutư chứng khoán, ngân hàng giám sát và quy định về giao dịch với người có liênquan của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và ngân hàng giám sát;

e) Các thông tin khác quy định trong mẫu Bản cáobạch.

3. Chữ ký trong Bản cáo bạch:

a) Đối với việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu racông chúng, Bản cáo bạch phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồngthành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Giám đốc tàichính hoặc Kế toán trưởng của tổ chức phát hành và người đại diện theo pháp luậtcủa tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành chính (nếu có).Trường hợp ký thay phải có giấy ủy quyền;

b) Đối với việc chào bán chứng chỉ quỹ ra côngchúng, Bản cáo bạch phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồngthành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty quảnlý quỹ đầu tư chứng khoán và người đại diện theo pháp luật của tổ chức bảo lãnhphát hành (nếu có). Trường hợp ký thay phải có giấy ủy quyền.

READ  Cập Nhật Hoạt Động Quỹ Chỉ Số Chứng Khoán Vốn Hóa Lớn Bạn Nên Biết

Xem thêm: Cục Quản Lý Thị Trường Đại Học Đào Tạo Ngành Quản Lý Thị Trường

4. Bộ Tài chính ban hành mẫu Bản cáo bạch.

Điều 16. Báo cáo tàichính

1. Báo cáo tài chính bao gồm bảng cân đối kếtoán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệvà thuyết minh báo cáo tài chính.

2. Trường hợp tổ chức phát hành là công ty mẹthì tổ chức phát hành phải nộp báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định củapháp luật về kế toán.

3. Báo cáo tài chính năm phải được kiểm toán bởitổ chức kiểm toán được chấp thuận.

4. Trường hợp hồ sơ được nộp trước ngày 01 tháng3 hằng năm, báo cáo tài chính năm của năm trước đó trong hồ sơ ban đầu có thểlà báo cáo chưa có kiểm toán, nhưng phải có báo cáo tài chính được kiểm toán củahai năm trước liền kề.

5. Trường hợp ngày kết thúc kỳ kế toán của báocáo tài chính gần nhất cách thời điểm gửi hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán racông chúng hợp lệ cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quá chín mươi ngày, tổ chứcphát hành phải lập báo cáo tài chính bổ sung đến tháng hoặc quý gần nhất.

Điều 17. Trách nhiệmcủa tổ chức, cá nhân liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra côngchúng

1. Tổ chức phát hành phải chịu trách nhiệm vềtính chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán racông chúng.

2. Tổ chức tư vấn phát hành, tổ chức bảo lãnhphát hành, tổ chức kiểm toán được chấp thuận, người ký báo cáo kiểm toán và bấtkỳ tổ chức, cá nhân nào xác nhận hồ sơ phải chịu trách nhiệm trong phạm vi liênquan đến hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng.

Điều 18. Sửa đổi, bổsung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng

1. Trong thời gian hồ sơ đăng ký chào bán chứngkhoán ra công chúng đang được xem xét, tổ chức phát hành có nghĩa vụ sửa đổi, bổsung hồ sơ nếu phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọngtheo quy định phải có trong hồ sơ hoặc thấy cần thiết phải giải trình về vấn đềcó thể gây hiểu nhầm.

2. Trong thời gian xem xét hồ sơ, Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chức phát hành sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăngký chào bán chứng khoán ra công chúng để bảo đảm thông tin được công bố chínhxác, trung thực, đầy đủ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.

3. Sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấychứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng mà phát sinh thông tin quan trọngliên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng thì trong thời hạnbảy ngày, tổ chức phát hành phải công bố thông tin phát sinh theo phương thứcquy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật này và thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hồsơ.

4. Văn bản sửa đổi, bổ sung gửi cho Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ đăng ký chàobán chứng khoán ra công chúng hoặc của những người có cùng chức danh với nhữngngười đó.

5. Thời hạn xem xét hồ sơ đối với các trường hợpquy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tính từ ngày Ủy ban Chứng khoánNhà nước nhận được văn bản sửa đổi, bổ sung.

Điều 19. Thông tin trướckhi chào bán chứng khoán ra công chúng

Trong thời gian Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xemxét hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, tổ chức phát hành, tổ chứcbảo lãnh phát hành và tổ chức, cá nhân có liên quan chỉ được sử dụng trung thựcvà chính xác các thông tin trong Bản cáo bạch đã gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nướcđể thăm dò thị trường, trong đó phải nêu rõ các thông tin về ngày phát hành vàgiá bán chứng khoán là thông tin dự kiến. Việc thăm dò thị trường không được thựchiện trên phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 20. Hiệu lựcđăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng

1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhậnđược hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét và cấp Giấy chứng nhậnchào bán chứng khoán ra công chúng. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhànước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra côngchúng của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là văn bản xác nhận hồ sơ đăng ký chàobán chứng khoán ra công chúng đáp ứng đủ điều kiện, thủ tục theo quy định củapháp luật.

3. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày Giấy chứngnhận chào bán chứng khoán ra công chúng có hiệu lực, tổ chức phát hành phảicông bố Bản thông báo phát hành trên một tờ báo điện tử hoặc báo viết trong basố liên tiếp.

4. Chứng khoán chỉ được chào bán ra công chúngsau khi đã công bố theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 21. Phân phối chứngkhoán

1. Việc phân phối chứng khoán chỉ được thực hiệnsau khi tổ chức phát hành bảo đảm người mua chứng khoán tiếp cận Bản cáo bạch tronghồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng được công bố tại các địa điểmghi trong Bản thông báo phát hành.

2. Tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hànhhoặc tổ chức đại lý phải phân phối chứng khoán công bằng, công khai và bảo đảmthời hạn đăng ký mua chứng khoán cho nhà đầu tư tối thiểu là hai mươi ngày; thờihạn này phải được ghi trong Bản thông báo phát hành.

Trường hợp số lượng chứng khoán đăng ký mua vượtquá số lượng chứng khoán được phép phát hành thì tổ chức phát hành hoặc tổ chứcbảo lãnh phát hành phải phân phối hết số chứng khoán được phép phát hành chonhà đầu tư tương ứng với tỷ lệ đăng ký mua của từng nhà đầu tư.

3. Tiền mua chứng khoán phải được chuyển vào tàikhoản phong tỏa mở tại ngân hàng cho đến khi hoàn tất đợt chào bán và báo cáo Ủyban Chứng khoán Nhà nước.

4. Tổ chức phát hành phải hoàn thành việc phânphối chứng khoán trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày Giấy chứng nhận chàobán chứng khoán ra công chúng có hiệu lực. Trường hợp tổ chức phát hành khôngthể hoàn thành việc phân phối chứng khoán ra công chúng trong thời hạn này, Ủyban Chứng khoán Nhà nước xem xét gia hạn việc phân phối chứng khoán nhưng tốiđa không quá ba mươi ngày.

Trường hợp đăng ký chào bán chứng khoán cho nhiềuđợt thì khoảng cách giữa đợt chào bán sau với đợt chào bán trước không quá mườihai tháng.

5. Tổ chức phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh pháthành phải báo cáo kết quả đợt chào bán cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thờihạn mười ngày, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, kèm theo bản xác nhận của ngânhàng nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được trong đợt chào bán.

6. Tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hànhhoặc tổ chức đại lý phải chuyển giao chứng khoán hoặc giấy chứng nhận quyền sởhữu chứng khoán cho người mua trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày kết thúcđợt chào bán.

Điều 22. Đình chỉchào bán chứng khoán ra công chúng

1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền đình chỉchào bán chứng khoán ra công chúng tối đa là sáu mươi ngày trong các trường hợpsau đây:

a) Khi phát hiện hồ sơ đăng ký chào bán chứngkhoán ra công chúng có những thông tin sai lệch, bỏ sót nội dung quan trọng cóthể ảnh hưởng tới quyết định đầu tư và gây thiệt hại cho nhà đầu tư;

b) Việc phân phối chứng khoán không thực hiệnđúng quy định tại Điều 21 của Luật này.

2. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày đợt chàobán chứng khoán ra công chúng bị đình chỉ, tổ chức phát hành phải công bố việcđình chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng theo phương thức quy định tại khoản3 Điều 20 của Luật này và phải thu hồi các chứng khoán đã phát hành nếu nhà đầutư có yêu cầu, đồng thời hoàn trả tiền cho nhà đầu tư trong thời hạn mười lămngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

3. Khi những thiếu sót dẫn đến việc đình chỉ đợtchào bán chứng khoán ra công chúng được khắc phục, Ủy ban Chứng khoán Nhà nướcra văn bản thông báo hủy đình chỉ và chứng khoán được tiếp tục chào bán.

4. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày có thôngbáo hủy đình chỉ, tổ chức phát hành phải công bố việc hủy đình chỉ theo phươngthức quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật này.

Điều 23. Hủy bỏ chàobán chứng khoán ra công chúng

1. Quá thời hạn đình chỉ quy định tại khoản 1 Điều22 của Luật này, nếu những thiếu sót dẫn đến việc đình chỉ đợt chào bán chứngkhoán ra công chúng không được khắc phục, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hủy bỏ đợtchào bán và cấm bán chứng khoán đó.

2. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày đợt chàobán chứng khoán ra công chúng bị hủy bỏ, tổ chức phát hành phải công bố việc hủybỏ chào bán chứng khoán ra công chúng theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều20 của Luật này và phải thu hồi các chứng khoán đã phát hành, đồng thời hoàn trảtiền cho nhà đầu tư trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày đợt chào bán bị hủybỏ. Quá thời hạn này, tổ chức phát hành phải bồi thường thiệt hại cho nhà đầutư theo các điều khoản đã cam kết với nhà đầu tư.

Điều 24. Nghĩa vụ củatổ chức phát hành

1.<21>Tổ chức phát hành đã hoàn thành việc chào bán cổ phiếu ra công chúng trở thànhcông ty đại chúng và phải thực hiện các nghĩa vụ của công ty đại chúng quy địnhtại khoản 2 Điều 27 của Luật này. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra côngchúng được coi là hồ sơ công ty đại chúng và tổ chức phát hành không phải nộp hồsơ công ty đại chúng quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật này cho Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước.

Tổ chức phát hành là công ty đại chúng phải thựchiện cam kết đưa chứng khoán chào bán vào giao dịch trên thị trường giao dịchchứng khoán có tổ chức quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 của Luật này.

2. Tổ chức phát hành hoàn thành việc chào bántrái phiếu ra công chúng phải tuân thủ nghĩa vụ công bố thông tin quy định tạiĐiều 102 của Luật này.

Chương III

CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

Điều 25. Công ty đạichúng

1. Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc mộttrong ba loại hình sau đây:

a) Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu racông chúng;

b) Công ty có cổ phiếu được niêm yết tại Sở Giaodịch Chứng khoán hoặc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán;

c) Công ty có cổ phiếu được ít nhất một trăm nhàđầu tư sở hữu, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và có vốn điều lệđã góp từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên.

2. Công ty cổ phần theo quy định tại điểm c khoản1 Điều này phải nộp hồ sơ công ty đại chúng quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luậtnày cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngàytrở thành công ty đại chúng.

Điều 26. Hồ sơ côngty đại chúng

1. Hồ sơ công ty đại chúng bao gồm:

a) Điều lệ công ty;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh củacông ty;

c) Thông tin tóm tắt về mô hình tổ chức kinhdoanh, bộ máy quản lý và cơ cấu cổ đông;

d) Báo cáo tài chính năm gần nhất.

2. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận đượchồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm công bố tên, nội dungkinh doanh và các thông tin khác liên quan đến công ty đại chúng trên phương tiệnthông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Điều 27. Quyền vànghĩa vụ của công ty đại chúng

1. Công ty đại chúng có các quyền theo quy địnhcủa Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Công ty đại chúng có các nghĩa vụ sau đây:

a) Công bố thông tin theo quy định tại Điều 101của Luật này;

b) Tuân thủ các nguyên tắc quản trị công ty theoquy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Thực hiện đăng ký, lưu ký chứng khoán tậptrung tại Trung tâm lưu ký Chứng khoán theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 củaLuật này;

d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của LuậtDoanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 28. Quản trịcông ty đại chúng<22>

1. Việc quản trị công ty đạichúng phải theo các quy định của Luật này, Luật Doanh nghiệp và các quy địnhkhác của pháp luật có liên quan.

2. Nguyên tắc quản trị côngty đại chúng bao gồm:

a) Bảo đảm cơ cấu quản trị hợplý; bảo đảm hiệu quả hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát;

b) Bảo đảm quyền lợi của cổđông, những người có liên quan;

c) Bảo đảm đối xử công bằnggiữa các cổ đông;

d) Công khai, minh bạch mọihoạt động của công ty.

3. Bộ Tài chính quy định cụ thể Điều này.

Điều 29. Báo cáo vềsở hữu của cổ đông lớn

1. Tổ chức, cá nhân trở thành cổ đông lớn củacông ty đại chúng phải báo cáo công ty đại chúng, Ủy ban Chứng khoán Nhà nướcvà Sở Giao dịch Chứng khoán hoặc Trung tâm Giao dịch Chứng hoán nơi cổ phiếu củacông ty đại chúng đó được niêm yết trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày trởthành cổ đông lớn.

READ  Hợp Đồng Tương Lai Chỉ Số Chứng Khoán Là Gì, Hợp Đồng Tương Lai Chỉ Số Chứng Khoán

2. Báo cáo về sở hữu của cổ đông lớn bao gồm cácnội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ, ngành, nghề kinh doanh đối với cổđông lớn là tổ chức; họ tên, tuổi, quốc tịch, nơi cư trú, nghề nghiệp đối với cổđông lớn là cá nhân;

b) Số lượng và tỷ lệ phần trăm cổ phiếu do tổ chức,cá nhân sở hữu hoặc cùng với tổ chức, cá nhân khác sở hữu trên tổng số cổ phiếuđang lưu hành.

3. Khi có sự thay đổi quan trọng về thông tinnêu trong báo cáo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc có thay đổi về số lượng cổphiếu sở hữu vượt quá một phần trăm số lượng cổ phiếu cùng loại đang lưu hành,thì trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày có sự thay đổi trên, cổ đông lớn phải nộpbáo cáo sửa đổi, bổ sung cho công ty đại chúng, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước vàSở Giao dịch Chứng khoán hoặc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán nơi cổ phiếu đượcniêm yết.

4. Quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều nàycũng áp dụng đối với nhóm người có liên quan sở hữu từ năm phần trăm trở lên sốcổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành.

Điều 30. Công ty đại chúngmua lại cổ phiếu của chính mình

1. Công ty đại chúng không có cổ phiếu niêm yếttại Sở Giao dịch Chứng khoán hoặc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán khi mua lại cổphiếu của chính mình phải thực hiện theo quy định tại các điều 90, 91 và 92 củaLuật Doanh nghiệp.

2. Công ty đại chúng có cổ phiếu niêm yết tại SởGiao dịch Chứng khoán hoặc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán khi mua lại cổ phiếucủa chính mình phải công khai thông tin về việc mua lại chậm nhất là bảy ngày,trước ngày thực hiện việc mua lại. Thông tin bao gồm các nội dung sau đây:

a) Mục đích mua lại;

b) Số lượng cổ phiếu được mua lại;

c) Nguồn vốn để mua lại;

d) Thời gian thực hiện.

Việc công ty đại chúng mua lại cổ phiếu củachính mình, bán lại số cổ phiếu đã mua được thực hiện theo quy định của Bộ Tàichính.

Điều 31. Thu hồi lợinhuận đối với các giao dịch không công bằng

1. Công ty đại chúng có quyền thu hồi mọi khoảnlợi nhuận do thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, PhóGiám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, người phụ trách tài chính, phụ trách kế toánvà người quản lý khác trong bộ máy quản lý của công ty đại chúng thu được từ việctiến hành mua và bán hoặc bán và mua chứng khoán của công ty trong thời hạn sáutháng, kể từ ngày mua hoặc bán.

2. Công ty đại chúng hoặc cổ đông của công ty cóquyền khởi kiện tại Tòa án để thu hồi khoản lợi nhuận từ các giao dịch khôngcông bằng quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 32. Chào muacông khai<23>

1. Các trường hợp sau đây phảichào mua công khai:

a) Chào mua cổ phiếu có quyềnbiểu quyết, chứng chỉ quỹ đóng dẫn đến việc sở hữu từ hai mươi lăm phần trăm trởlên cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đang lưu hành của một công ty đại chúng, quỹ đóng;

b) Tổ chức, cá nhân và ngườicó liên quan nắm giữ từ hai mươi lăm phần trăm trở lên cổ phiếu có quyền biểuquyết, chứng chỉ quỹ của một công ty đại chúng, quỹ đóng mua tiếp từ mười phầntrăm trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ đang lưu hành của côngty đại chúng, quỹ đóng;

c) Tổ chức, cá nhân và ngườicó liên quan nắm giữ từ hai mươi lăm phần trăm trở lên cổ phiếu có quyền biểuquyết, chứng chỉ quỹ của một công ty đại chúng, quỹ đóng mua tiếp từ năm đến dướimười phần trăm cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty đại chúng, quỹ đóngtrong thời gian dưới một năm, kể từ ngày kết thúc đợt chào mua công khai trướcđó.

2. Các trường hợp sau đâykhông phải chào mua công khai:

a) Mua cổ phiếu, chứng chỉquỹ mới phát hành dẫn đến việc sở hữu từ hai mươi lăm phần trăm trở lên cổ phiếucó quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ của một công ty đại chúng, quỹ đóng theophương án phát hành đã được Đại hội đồng cổ đông công ty đại chúng, Ban đại diệnquỹ đóng thông qua;

b) Nhận chuyển nhượng cổ phiếucó quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ dẫn đến việc sở hữu từ hai mươi lăm phầntrăm trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ của một công ty đạichúng, quỹ đóng đã được Đại hội đồng cổ đông công ty đại chúng, Ban đại diện quỹđóng thông qua;

c) Chuyển nhượng cổ phiếu giữacác công ty trong doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình công ty mẹ, công tycon;

d) Tặng, cho, thừa kế cổ phiếu;

đ) Chuyển nhượng vốn theoquyết định của Tòa án;

e) Các trường hợp khác do BộTài chính quyết định.

3. Chính phủ quy định cụ thể việc chào mua côngkhai cổ phiếu của công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ đóng.

Chương IV

THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNGKHOÁN

Điều 33. Tổ chức thịtrường giao dịch chứng khoán

1.<24>Sở Giao dịch Chứng khoán tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán cho các chứngkhoán đủ điều kiện niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán; việc tổ chức thị trườnggiao dịch các loại chứng khoán khác theo quy định của Chính phủ.

2. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán tổ chức thịtrường giao dịch chứng khoán cho chứng khoán của tổ chức phát hành không đủ điềukiện niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán.

3. Ngoài Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâmGiao dịch Chứng khoán, không tổ chức, cá nhân nào được phép tổ chức thị trườnggiao dịch chứng khoán.

4.<25>Sở Giao dịch Chứng khoán được thực hiện liên kết với Sở Giao dịch Chứng khoán củaquốc gia khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 34. Tổ chức và hoạt độngcủa Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán

1. Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịchChứng khoán là pháp nhân thành lập và hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệmhữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật này.

2. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập,giải thể, chuyển đổi cơ cấu tổ chức, hình thức sở hữu của Sở Giao dịch Chứngkhoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịchChứng khoán có chức năng tổ chức và giám sát hoạt động giao dịch chứng khoánniêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.

4. Hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trungtâm Giao dịch Chứng khoán phải tuân thủ quy định của Luật này và Điều lệ SởGiao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.

5. Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịchChứng khoán chịu sự quản lý và giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Điều 35. Bộ máy quảnlý, điều hành của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán

1. Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịchChứng khoán có Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban Kiểm soát.

2. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Sở Giaodịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính phêchuẩn theo đề nghị của Hội đồng quản trị, sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy banChứng khoán Nhà nước.

3. Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Giámđốc, Phó Giám đốc và Ban Kiểm soát được quy định tại Điều lệ Sở Giao dịch Chứngkhoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.

Điều 36. Điều lệ SởGiao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán

1. Điều lệ Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâmGiao dịch Chứng khoán được Bộ Tài chính phê chuẩn theo đề nghị của Hội đồng quảntrị Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán sau khi có ý kiếncủa Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

2. Điều lệ Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâmGiao dịch Chứng khoán có các nội dung chính sau đây:

a) Tên, địa chỉ;

b) Mục tiêu hoạt động;

c) Vốn điều lệ; cách thức tăng vốn, giảm vốn hoặcchuyển nhượng vốn điều lệ;

d) Tên, địa chỉ và các thông tin cơ bản của cổđông sáng lập hoặc thành viên góp vốn hoặc Chủ sở hữu;

đ) Phần vốn góp hoặc số cổ phần và giá trị vốngóp của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn;

e) Người đại diện theo pháp luật;

g) Cơ cấu tổ chức quản lý;

h) Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn hoặccổ đông;

i) Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Giámđốc, Phó Giám đốc và Ban Kiểm soát;

k) Thể thức thông qua quyết định của Sở Giao dịchChứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán;

l) Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ;

m) Chế độ kế toán, kiểm toán được áp dụng;

n) Việc thành lập các quỹ, cơ chế sử dụng quỹ;nguyên tắc sử dụng lợi nhuận, xử lý lỗ và chế độ tài chính khác;

o) Nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.

Điều 37. Quyền của Sở Giaodịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán

1. Ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán,giao dịch chứng khoán, công bố thông tin và thành viên giao dịch sau khi được Ủyban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.

2. Tổ chức và điều hành hoạt động giao dịch chứngkhoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.

3. Tạm ngừng, đình chỉ hoặc hủy bỏ giao dịch chứngkhoán theo Quy chế Giao dịch chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trungtâm Giao dịch Chứng khoán trong trường hợp cần thiết để bảo vệ nhà đầu tư.

4. Chấp thuận, hủy bỏ niêm yết chứng khoán vàgiám sát việc duy trì điều kiện niêm yết chứng khoán của các tổ chức niêm yết tạiSở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.

5. Chấp thuận, hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch;giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán của các thành viên giao dịch tại SởGiao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.

6. Giám sát hoạt động công bố thông tin của cáctổ chức niêm yết, thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâmGiao dịch Chứng khoán.

8. Làm trung gian hòa giải theo yêu cầu củathành viên giao dịch khi phát sinh tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịchchứng khoán.

9. Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 38. Nghĩa vụ củaSở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán

1. Bảo đảm hoạt động giao dịch chứng khoán trênthị trường được tiến hành công khai, công bằng, trật tự và hiệu quả.

2. Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thốngkê, nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

3. Thực hiện công bố thông tin theo quy định tạiĐiều 107 của Luật này.

4. Cung cấp thông tin và phối hợp với các cơquan nhà nước có thẩm quyền trong công tác điều tra và phòng, chống các hành vivi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

5. Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổbiến kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho nhà đầu tư.

6. Bồi thường thiệt hại cho thành viên giao dịchtrong trường hợp Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán gâythiệt hại cho thành viên giao dịch, trừ trường hợp bất khả kháng.

Điều 39. Thành viêngiao dịch

1. Thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch Chứngkhoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán là công ty chứng khoán được Sở Giao dịchChứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán chấp thuận trở thành thành viêngiao dịch.

2. Điều kiện, thủ tục trở thành thành viên giaodịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán quy định tạiQuy chế thành viên giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịchChứng khoán.

3. Thành viên giao dịch có các quyền sau đây:

a) Sử dụng hệ thống giao dịch và các dịch vụ doSở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán cung cấp;

b) Nhận các thông tin về thị trường giao dịch chứngkhoán từ Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán;

c) Đề nghị Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâmGiao dịch Chứng khoán làm trung gian hòa giải khi có tranh chấp liên quan đếnhoạt động giao dịch chứng khoán của thành viên giao dịch;

d) Đề xuất và kiến nghị các vấn đề liên quan đếnhoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán;

đ) Các quyền khác quy định tại Quy chế thànhviên giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.

4. Thành viên giao dịch có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tuân thủ các nghĩa vụ quy định tại Điều 71 củaLuật này;

b) Chịu sự giám sát của Sở Giao dịch Chứngkhoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán;

c) Nộp phí thành viên, phí giao dịch và các phídịch vụ khác theo quy định của Bộ Tài chính;

d) Công bố thông tin theo quy định tại Điều 104của Luật này và Quy chế công bố thông tin của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trungtâm Giao dịch Chứng khoán;

đ) Hỗ trợ các thành viên giao dịch khác theo yêucầu của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán trong trườnghợp cần thiết;

e) Các nghĩa vụ khác quy định tại Quy chế thànhviên giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.

Xem thêm: Công Ty Cổ Phiếu Saigontourist, Về Saigontourist Transport Corp (Stt)

Điều 40. Niêm yết chứngkhoán

1. Tổ ch?

Trả lời

Back to top button