Chứng khoán

Đã Có Văn Bản Hợp Nhất Bộ Luật Chứng Khoán Mới Nhất 2017 Thuvienphapluat

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

BỘ TÀI CHÍNH ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 01/VBHN-BTC

Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2017

NGHỊ ĐỊNH1

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN VÀ THỊTRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Nghị định số 108/2013/NĐ-CP ngày23 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính tronglĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2013, được sửa đổi bổ sungbởi:

Nghị định số 145/2016/NĐ-CP ngày01 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số108/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực chứng khoán vàthị trường chứng khoán, có hiệu lực thihành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2016.

Đang xem: Luật chứng khoán mới nhất 2017 thuvienphapluat

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hànhchính ngày 20 tháng 06 năm 2012;

Căn cứ Luật chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtchứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 29tháng 11 năm 2005;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tàichính,2

Chính phủ ban hành Nghị định quy địnhxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Nghị định này quy định về hành vi viphạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả,thẩm quyền xử phạt và áp dụng hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậuquả trong lĩnh vực chứng khoánvà thị trường chứng khoán.

Điều 2. Đối tượngbị xử phạt vi phạm hành chính

Cá nhân tổ chức trong nước và nướcngoài (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứngkhoán bị xử phạt vi phạm hành chính theoquy định tại Nghị định này.

Tổ chức bị xử phạt vi phạm hànhchính, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, phải xác định cá nhân có lỗi gây ra vi phạm hành chính để xác định trách nhiệm pháp lý và nghĩa vụ tài chính của người đó theoquy định của pháp luật, đồng thời thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc xác định cá nhân có lỗigây ra vi phạm hành chính.

Điều 3. Hình thứcxử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả

1. Hình thức xử phạt chính:

Đối với mỗi hành vi vi phạm hànhchính trong lĩnh vực chứng khoán và thịtrường chứng khoán, cá nhân, tổ chức viphạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

a) Cảnh cáo;

Cảnh cáo được áp dụng đối với hành vivi phạm hành chính không nghiêm trọng, lần đầu và có tình tiết giảm nhẹ.

b) 3Phạttiền;

Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vựcchứng khoánvà thị trường chứng khoán đối với tổ chức vi phạmlà 2.000.000.000 đồng và đối với cá nhân vi phạm là 1.000.000.000 đồng.

Mức phạt tiền tối đa đối với hànhvi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này là 5% tổng số tiền đã huyđộng trái pháp luật nhưng không vượt quá2.000.000.000 đồng đối với tổ chức và 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân. Mứcphạt tiền tối đa đối với tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 6và Khoản 2 Điều 16 Nghị định này là 05 lần khoản thu trái pháp luật nhưng không vượt quá2.000.000.000 đồng.

Mức phạt tiền quy định tại ChươngII Nghị định này được áp dụng đối với tổ chức; cá nhân thực hiện cùng hành vivi phạm thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đốivới tổ chức.

Mức phạt tiền quy định tại khoản 2và khoản 3 Điều 11, khoản 1a và khoản 3 Điều 24,khoản 4 Điều 26 Nghị định này chỉ áp dụng xử phạt đối với cá nhân.

c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhậnđăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ trên 03 tháng đến 24 tháng.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ có thời hạn hoạt độngniêm yết chứng khoán, hoạt động đăng kýgiao dịch chứng khoán; đình chỉ có thời hạnđợt chào mua công khai; đình chỉ có thời hạn hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứngkhoán; đình chỉ có thời hạn hoạt động chinhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam; đình chỉ có thời hạn hoạt động văn phòng đại diện; đình chỉ có thời hạn hoạt động lưuký chứng khoán hoặc đình chỉ có thời hạncác hoạt động khác được ghi trong quyết định xử phạt;

b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhậnđăng ký hoạt động văn phòng đại diện, chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hànhchính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a)4Buộc thu hồi chứng khoán đãchào bán, phát hành, hoàn trả cho nhà đầu tư tiềnmua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) và tiền lãiphát sinh từ tiền mua chứng khoán hoặc tiềnđặt cọc; buộc thu hồi số cổ phiếu phát hành thêm;

b) Buộc hoàn trả chứng khoán, tiền thuộc sở hữu của khách hàng;

c) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chínhthông tin;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp phápcó được do thực hiện hành vi vi phạm;

đ) Buộc chào mua công khai theophương án đã đăng ký;

e) Buộc mua tiếp số cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ đóng còn lại sau khi thực hiện chào muacông khai;

g) Buộc từ bỏ quyền biểu quyết trựctiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền trên số cổ phần có được từ hành vivi phạm;

h) Buộc chuyển nhượng chứng khoán để giảm tỷ lệ nắm giữtheo đúng quy định;

i) Buộc thông qua Đại hội đồng cổđông về việc thay đổi mục đích, phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bánchứng khoán;

k)5Buộc lưu ký, quản lý tách biệt tài sản, vốn, chứng khoán, vị thế giao dịch;

l) Buộc giải trình, cung cấp thôngtin, số liệu liên quan đến hoạt động kiểm toán.

Chương II

HÀNH VI VI PHẠMHÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Mục 1. HÀNH VI VIPHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RIÊNG LẺ TẠI VIỆT NAM CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG,CÔNG TY CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ VÀ HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÁTHÀNH TRÁI PHIẾU RIÊNG LẺ TẠI VIỆT NAM6

Điều 4. Vi phạmquy định về chào bán cổ phiếu riêng lẻ tại Việt Nam của công ty đại chúng, côngty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, vi phạm quy định về phát hành trái phiếuriêng lẻ tại Việt Nam 7

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đúng quy định về thông báo phát hành trái phiếu;

b) Thực hiện mua lại trái phiếu trướchạn, hoán đổi trái phiếu khi chưa được chấpthuận hoặc thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu không đúng với phương án đã được chấp thuận.

c)8Không công bố báo cáo sử dụng vốn được kiểm toán xác nhận tại Đại hội đồng cổ đông hoặc không thuyết minh chi tiếtviệc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếuriêng lẻ trong báo cáo tài chính năm được kiểm toánxác nhận trừ trường hợp chào bán cổ phiếu để hoán đổi các khoản nợ hoặc hoán đổi cổphần, phần vốn góp.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăngký chào bán cổ phiếu riêng lẻ, hồ sơ phát hành trái phiếu riêng lẻ khi phát hiệnthông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọngtheo quy định phải có trong hồ sơ hoặc khi phát sinh thông tin quan trọng liênquan đến hồ sơ đã nộp;

b)9Thực hiện chào bán cổ phiếuriêng lẻ không đúng với phương án đã đăng ký hoặc khôngđúng thời gian quy định; thực hiện phát hành trái phiếu riêng lẻ không đúng với phương án đã đượcchấp thuận;

c) Chứng nhận việc chuyển nhượng cổphiếu, trái phiếu được chào bán, phát hành riêng lẻ trong thời gian hạn chếchuyển nhượng, trừ trường hợp được pháp luật quy định;

d) Thay đổi mục đích hoặc phương án sửdụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ nhưngkhông thông qua Đại hội đồng cổ đông hoặc không có ủy quyềncủa Đại hội đồng cổ đông.

đ)10Không thực hiện mở tài khoản phong tỏa tại ngân hàng thương mại; không chuyển số tiền thu được từ đợt chào bán vào tài khoảnphong tỏa; giải tỏa hoặc sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trước khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cóthông báo bằng văn bản về việc xác nhận kết quả chào bán.

3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Lập xác nhận hồ sơ đăng ký chàobán cổ phiếu riêng lẻ, hồ sơ phát hành trái phiếu riêng lẻ có thông tin sai sựthật hoặc che giấu sự thật hoặc sai lệch nghiêm trọng;

b) Thực hiện chào bán cổ phiếu riênglẻ, phát hành trái phiếu riêng lẻ khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy địnhpháp luật;

c) Thực hiện chào bán cổ phiếu riênglẻ nhưng không đăng ký với Ủy ban Chứng khoánNhà nước hoặc chưa được Ủy ban Chứng khoánNhà nước thông báo cho tổ chức đăng ký và công bố trêntrang thông tin điện tử về việc chào bán cổ phiếu riêng lẻ của tổ chức đăng ký; thực hiện phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm theo chứng quyền nhưng không đăngký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

d) Thực hiện phát hành trái phiếuriêng lẻ khi chưa được cá nhân, tổ chức có thẩm quyền chấp thuận phương án pháthành.

3a.11 Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 700.000.000đồng đối với hành vi làm giả tài liệu trong hồ sơ chào bán cổ phiếu riêng lẻmà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Tổ chức có hành vi vi phạm quy địnhtại Khoản 3 Điều này phải thu hồi cổ phiếu trái phiếu đã chào bán, phát hành và phải hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua cổ phiếu, trái phiếu hoặc tiền đặt cọc (nếucó) cộng thêm tiền lãi tính theo lãisuất ghi trên trái phiếu hoặc lãi suất tiền gửi không kỳ hạncủa ngân hàng mà tổ chức vi phạm mở tài khoản thu tiềnmua cổ phiếu hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp nàycó hiệu lực thi hành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của nhà đầu tư. Thời hạnnhà đầu tư gửi yêu cầu là 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp nàycó hiệu lực thi hành;

b) Buộc thông qua Đại hội đồng cổđông gần nhất về việc thay đổi mục đích hoặc phương án sử dụng vốn thu được từđợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm d Khoản2 Điều này;

c) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chínhthông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này.

d)12Tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại khoản 3a Điều này phải thu hồi chứng khoán đã chào bán, hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãisuất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức vi phạm mở tài khoản thu tiềnmua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành. Thời hạn thu hồi chứng khoán,hoàn trả tiền cho nhà đầu tư là 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành.

Mục 2. HÀNH VI VIPHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG TẠI VIỆT NAM

Điều 5. Vi phạmquy định về hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoánra công chúng tại Việt Nam

1. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến120.000.000 đồng đối với hành vi không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bánchứng khoán ra công chúng khi phát hiệnthông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng theo quy định phải cótrong hồ sơ hoặc khi phát sinh thông tin quan trọng liên quan đến hồ sơ đăng kýchào bán chứng khoán ra công chúng.

2. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến400.000.000 đồng đối với hành vi lập xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có thông tin sai sự thật hoặcche giấu sự thật hoặc sai lệch nghiêm trọng.

3.13Phạt tiền từ 1% đến 5%tổng số tiền đã huy động trái pháp luật đối với hành vi làm giả tài liệutrong hồ sơ chào bán chứng khoán ra công chúng màkhông bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạmquy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này phải thu hồi chứng khoán đã chào bán, hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc(nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửikhông kỳ hạn của ngân hàng mà cá nhân, tổ chức vi phạm mở tài khoản thu tiềnmua chứng khoán hoặctiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thihành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu củanhà đầu tư. Thời hạn nhà đầu tư gửi yêu cầu là 60 ngày kể từngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành;

READ  Công Ty Chứng Khoán Của Vietinbank, Mạng Lưới Cts

b) Tổ chức có hành vi vi phạm quy địnhtại Khoản 3 Điều này phải thu hồi chứng khoánđã chào bán, hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiềngửi không kỳ hạncủa ngân hàng mà tổ chức vi phạm mở tàikhoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụngbiện pháp này có hiệu lực thi hành. Thời hạnthu hồi chứng khoán, hoàn trả tiềncho nhà đầu tư là 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biệnpháp này có hiệu lực thi hành;

c) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chínhthông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

Điều 6. Vi phạmquy định về thực hiện chào bán chứng khoánra công chúng tại Việt Nam

1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Sử dụng thông tin ngoài Bản cáo bạchhoặc thông tin sai lệch với thông tin trong Bản cáo bạch để thăm dò thị trườngtrước khi được phép thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng; thực hiện thăm dò thị trườngtrên các phương tiện thông tin đại chúng;

b)14Không thực hiện mở tài khoản phong tỏa tại ngân hàng thương mại; không chuyển số tiền thu được từ đợt chào bán vào tài khoản phong tỏa; giải tỏa hoặc sửdụng số tiền thu được từ đợt chào bán trước khi Ủyban Chứng khoán Nhà nước có thông báo bằng văn bảnvề việc xác nhận kết quả chào bán;

c)15 Không công bố báo cáo sử dụng vốn được kiểm toánxác nhận tại Đại hội đồngcổ đông hoặc không thuyết minh chi tiết việc sử dụngvốn thu được từ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng trong báo cáo tài chính nămđược kiểm toán xác nhận.

2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến150.000.000 đồng đối với hành vi không đưa chứng khoánđã chào bán ra công chúng vào giao dịch trên thị trường có tổ chức trong thời hạn01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, trừ trường hợpkhông đủ điều kiện niêm yết chứng khoánhoặc đăng ký giao dịch chứng khoán theoquy định pháp luật.

3. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Chào bán chứng khoán không đúng với phươngán đã đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhànước; thực hiện phân phối chứng khoánkhông đúng quy định pháp luật;

b) Thay đổi mục đích hoặc phương án sửdụng vốn thu được từ đợt chào bán nhưng không thông qua Đại hội đồng cổ đông hoặc không có ủy quyền của Đạihội đồng cổ đông.

4. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Chào bán chứng khoán ra công chúng khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật;

b) Chào bán chứng khoán ra công chúng để thành lập doanh nghiệp,trừ trường hợp được pháp luật quy định;

c) Chào bán chứng khoán ra công chúng nhưng không đăng ký với Ủyban Chứng khoán Nhà nước.

5. Phạt tiền từ 01 lần đến 05 lần khoảnthu trái pháp luật đối với tổ chức thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng khi chưa có giấy chứng nhận chào bán chứng khoánra công chúng theo quy định tại Khoản 3 Điều 121 Luật chứng khoán.

6. Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến600.000.000 đồng đối với tổ chức nước ngoài chào bán chứng khoán ra công chúng tại Việt Nam vi phạm cam kếtkhông chuyển vốn huy động được ra nước ngoài hoặc vi phạm cam kết không rút vốn tự có đối ứng trong thời hạn dự án được cấpphép.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Cá nhân, tổ chức vi phạm quy địnhtại Khoản 2, Điểm a Khoản 3, Khoản 4 Khoản 5 và Khoản 6 Điều này phải thu hồi chứng khoán đã chào bán, hoàntrả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoánhoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theolãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà cá nhân, tổ chức vi phạm mở tàikhoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyếtđịnh áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành trong thời hạn 15 ngày kểtừ ngày nhận được yêu cầu của nhà đầu tư. Thời hạn nhà đầu tư gửiyêu cầu là 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thihành;

b) Buộc thông qua Đại hội đồng cổđông gần nhất về việc thay đổi mục đích hoặc phương án sử dụng vốn thu được từđợt chào bán đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này.

Mục 3. HÀNH VI VIPHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ, CHÀO BÁN CHỨNGKHOÁN TẠI NƯỚC NGOÀI VÀ PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN MỚI LÀM CƠ SỞ CHÀO BÁN CHỨNG CHỈLƯU KÝ CHỨNG KHOÁN TẠI NƯỚC NGOÀI HOẶC HỖ TRỢ PHÁT HÀNH CHỨNG CHỈ LƯU KÝ CHỨNGKHOÁN TẠI NƯỚC NGOÀI TRÊN CƠ SỞ CỔ PHIẾU ĐÃ PHÁT HÀNH TẠI VIỆT NAM

Điều 7. Vi phạmquy định về phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, chào bán chứng khoán tạinước ngoài và phát hành chứng khoán mới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký chứngkhoán tại nước ngoài hoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nướcngoài trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam

1. Phạt tiền từ80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi không sửa đổi, bổ sung hồ sơ, tài liệu về việc phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, chào bán chứng khoántại nước ngoài, phát hành chứng khoán mớilàm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài hoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký chứngkhoán tại nước ngoài trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam khi phát hiện thông tin khôngchính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng theo quy định phảicó trong hồ sơ, tài liệu hoặc khi phát sinh thông tin quan trọng liên quan đếnhồ sơ, tài liệu đã nộp.

2. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Thực hiện phát hành trái phiếu rathị trường quốc tế, chào bán chứng khoántại nước ngoài, phát hành chứng khoán mớilàm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài hoặc hỗ trợ phát hành chứngchỉ lưu ký chứngkhoán tại nước ngoài trên cơ sở cổ phiếuđã phát hành tại Việt Nam khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật;

b) Thực hiện phát hành trái phiếu rathị trường quốc tế, chào bán chứng khoántại nước ngoài, phát hành chứng khoán mớilàm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký chứng khoántại nước ngoài hoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài trên cơ sởcổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam khi chưa đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa được cơ quan, tổ chức có thẩmquyền thẩm định, chấp thuận hoặc có ý kiến bằng văn bản.

3. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến500.000.000 đồng đối với hành vi lập, xác nhận hồ sơ, tài liệu về việc pháthành trái phiếu ra thị trường quốc tế, chào bán chứng khoán tại nước ngoài, phát hành chứng khoán mới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoàihoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký chứng khoántại nước ngoài trên cơ sở cổ phiếu đãphát hành tại Việt Nam có thông tin sai sự thật hoặc che giấu sự thật hoặc sai lệch nghiêm trọng.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc hủy bỏ thông tin, cải chínhthông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này.

Mục 4. HÀNH VI VIPHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÁT HÀNH THÊM CỔ PHIẾU

Điều 8. Vi phạmquy định phát hành thêm cổ phiếu

1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không sửa đổi, bổ sung hồ sơ, tàiliệu báo cáo phát hành thêm cổ phiếu khi phát hiện thông tin không chính xác hoặcbỏ sót nội dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ, tài liệu hoặc khiphát sinh thông tin quan trọng liên quan đến hồ sơ, tài liệu đã nộp;

b) Thực hiện phát hành thêm cổ phiếukhông đúng với phương án đã báo cáo hoặc đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Lập xác nhận hồ sơ, tài liệu báocáo phát hành thêm cổ phiếu có thông tin sai sự thật, che giấu sự thật hoặc sailệch nghiêm trọng;

b) Thực hiện phát hành thêm cổ phiếunhưng không báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhànước hoặc đã báo cáo nhưng chưa có văn bản thông báo về việc nhậnđược đầy đủ tài liệu báo cáo về phát hành thêm cổ phiếu củaỦy ban Chứng khoán Nhà nước;

c) Thực hiện phát hành thêm cổ phiếunhưng không đăng ký với Ủy ban Chứng khoánNhà nước hoặc đã đăng ký nhưng chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận;

d) Thực hiện phát hành thêm cổ phiếukhi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chínhthông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;

b) Buộc thu hồi số cổ phiếu phát hànhthêm trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểmb Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

Mục 5. HÀNH VI VIPHẠM QUY ĐỊNH VỀ NGHĨA VỤ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

Điều 9. Vi phạmquy định về hồ sơ đăng ký công ty đại chúng

1. Cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơđăng ký công ty đại chúng quá thời hạn quy định đến 01 tháng.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quá thời hạnquy định từ trên 01 tháng đến 12 tháng.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a)16Nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quá thời hạn quy định từ trên 12 tháng đến24 tháng;

b) Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng cóthông tin không chính xác về cơ cấu cổ đông, về báo cáo tài chính năm gần nhất.

4.17Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ đăngký công ty đại chúng quá thời hạn quy định từ trên24 tháng đến 36 tháng.

5.18Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không nộp hoặc nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quá thời hạn quy định trên 36 tháng.

Điều 10. Vi phạmquy định về nghĩa vụ công ty đại chúng

1. Cảnh cáo đối với hành vi khôngthông báo, thông báo không đúng thời hạn cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi không còn đáp ứng được điềukiện là công ty đại chúng theo quy định tại Điều 25 Luật Chứng khoán.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không đăng ký, lưu ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán;

b) Vi phạm quy định về thực hiện quyền,đăng ký, lưu ký chứng khoán tại Trung tâmlưu ký chứng khoán.

Điều 11. Vi phạmquy định về quản trị công ty đại chúng

1. Cảnh cáo đối với hành vi không xâydựng quy chế nội bộ về quản trị công ty theo quy định pháp luật.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến50.000.000 đồng đối với thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát,Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, người đượcủy quyền công bố thông tin của công ty đại chúng vi phạmquy định về việc cung cấp thông tin cho cổ đông và Ban kiểmsoát.

3.19Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với Chủ tịch Hội đồng quảntrị, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cán bộ quản lý khác của công ty đại chúng thựchiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêmnhiệm chức danh Giám đốc hoặc Tổng giám đốc khi việc kiêm nhiệm này chưa đượcphê chuẩn hàng năm tại Đại hội đồng cổ đông thườngniên hoặc trong trường hợp pháp luật quy định không được kiêm nhiệm;

b) Không tuân thủ đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ về quản trị công ty; không công khai cáclợi ích liên quan hoặc không thông báo cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát vềcác giao dịch giữa công ty, công ty con, công ty do công ty đại chúng nắm quyền kiểm soát với chính thành viênđó hoặc với những người có liên quan tới thành viênđó theo quy định của pháp luật.

4.20Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy địnhpháp luật quản trị công ty về quyền của cổ đông, vềứng cử, đề cử, bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thànhviên Ban kiểm soát, về cơ cấu thành viên Hội đồng quản trị, về triệu tập, tổ chức họp và thông qua quyết định của Đại hội đồngcổ đông, Hội đồng quảntrị, Ban kiểm soát về giao dịch với người có liênquan hoặc giao dịch với cổ đông, thành viên Hội đồngquản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, cán bộ quản lý khác và người có liên quan của các đối tượngnày.

READ  Mã Chứng Khoán Công Ty May 10 : Tổng Công Ty May 10, Bản Công Bố Thông Tin Của Tổng Công Ty May 10

Xem thêm: tạo tài khoản youtube để kiếm tiền

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp cóđược cho công ty đại chúng do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điềunày.

Mục 6. HÀNH VI VIPHẠM QUY ĐỊNH VỀ MUA LẠI CỔ PHIẾU, BÁN CỔ PHIẾU QUỸ

Điều 12. Vi phạmquy định về mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ

1.21 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Bán cổ phiếu quỹ đã mua trong đợt mua lại gần nhấttrước 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt mua lại, trừ trường hợp cổ phiếu quỹ đượcbán hoặc dùng làm cổphiếu thưởng cho người lao động trong công tyhoặc trong trường hợp đợt mualại cổ phiếu được miễntrừ điều kiện mua lại; thực hiện giao dịch mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ trước 07 ngày kể từ ngày công bố thông tin về giao dịch mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ;

b) Mua lại cổ phiếu không thông qua công ty chứng khoántrong trường hợp công ty đại chúng có cổ phiếu chưaniêm yết hoặc chưa đăng kýgiao dịch thực hiện mua lại.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Mua lại cổphiếu, bán cổ phiếu quỹ nhưng không báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định pháp luật hoặc đãbáo cáo nhưng chưa có văn bản thông báo của Ủy ban Chứng khoánNhà nước về việc nhận được đầy đủ tài liệu báo cáo việcmua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ;

b) Mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹkhi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật;

c) Mua lại cổ phiếu trong trường hợppháp luật quy định không được mua lại;

d) Thay đổi ý định, phương án mua lạicổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ trái quy định pháp luật;

đ) Mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹkhông đúng với phương án đã báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc nội dung đã công bố thông tin ra công chúng.

e)22Dùng cổ phiếu quỹ làm tài sản bảo đảm, tài sản đểgóp vốn hoặc hoán đổi;

g)23Không đặt lệnh giao dịch mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ hoặc đặt lệnh giaodịch mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ với các mức giá nằm ngoài biên độ dao động giá trong thời gian đăng ký giao dịch cổ phiếu quỹ;

h)24Công bố thông tin về mức giá cụ thể dự kiến thực hiện khi giao dịch cổ phiếu quỹ.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp cóđược do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này.

Mục 7. HÀNH VI VIPHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHÀO MUA CÔNG KHAI

Điều 13. Vi phạmquy định về chào mua công khai

1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Trực tiếp hoặc gián tiếp mua hoặccam kết mua cổ phiếu, quyền mua cổ phần và trái phiếu chuyển đổi của công ty mục tiêu hoặc chứng chỉ quỹ của quy đầu tư mụctiêu, quyền mua chứng chỉ quỹ của quỹ đầu tư mục tiêu bênngoài đợt chào mua công khai;

b) Bán hoặc cam kết bán cổ phiếu, chứngchỉ quỹ đóng mà mình đang chào mua công khai;

c) Đối xử không công bằng với những người sở hữu cùng loại cổ phiếu, quyền mua cổ phần và trái phiếu chuyển đổi hoặc chứng chỉ quỹ đóng đangđược chào mua công khai;

d) Cung cấp thông tin riêng cho một sốcổ đông hoặc nhà đầu tư hoặc cung cấp thông tin cho cổ đông, nhà đầu tư ở mức độkhông giống nhau hoặc không cùng thời điểm;

đ) Tiến hành chào mua công khai khôngđúng với thời gian quy định hoặc thời gian đã đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

e) Từ chối mua cổ phiếu của cổ đôngcông ty mục tiêu hoặc chứng chỉ quỹ củanhà đầu tư của quỹ đầu tư mục tiêu trong quá trình chàomua công khai;

g) Mua cổ phiếu của công ty mục tiêuhoặc chứng chỉ quỹ của quỹ đầu tư mục tiêu theo điều khoảnkhác với điều khoản được công bố trong bản đăng ký chào mua công khai;

h) Không thực hiện hoặc thực hiện việcmua tiếp số cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ đóng còn lại saukhi thực hiện chào mua công khai không đúng quy định về thời gian hoặc thực hiệnvới điều kiện về giá và phương thức thanh toán không tương tự như đối với đợtchào mua công khai;

i) Không thực hiện báo cáo, công bốthông tin về việc chào mua công khai hoặc thực hiện báo cáo, công bố thông tin về việc chào mua công khai không đúng quy định pháp luật.

2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến150.000.000 đồng đối với công ty chứng khoánlàm đại lý chào mua công khai thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không hướng dẫn cá nhân, tổ chứcthực hiện chào mua công khai theo đúng quy định để cá nhân, tổ chức chào mua viphạm quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Không đảm bảo cá nhân, tổ chứcchào mua công khai có đủ tiền để thực hiện chào mua vào thời điểm chính thức chào mua theo đăng ký.

3. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không đăng ký chào mua công khaitheo quy định pháp luật;

b) Thực hiện chào mua công khai khi Ủyban Chứng khoán Nhà nước chưa có văn bảnchấp thuận đăng ký chào mua;

c) Rút lại đề nghị chào mua công khaikhi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nướcchấp thuận.

4. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến400.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng việc biết thông tin về chào mua côngkhai để mua bán chứng khoán cho chínhmình hoặc cung cấp thông tin, xúi giục, lôi kéo người khác mua, bán chứng khoán trước thời điểm chào mua công khai chính thức.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ đợt chào mua công khai trongthời hạn 02 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điểm a, b, c và dKhoản 1 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc chào mua công khai theophương án đã đăng ký đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điểm e, g Khoản 1và Điểm c Khoản 3 Điều này;

b) Buộc mua tiếp số cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ đóng còn lại sau khi thực hiện chào muacông khai đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều này;

c) Buộc từ bỏ quyền biểu quyết trựctiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền trên số cổ phầncó được từ hành vi vi phạm quy định tại các Điểm a, b Khoản3 Điều này và phải chuyển nhượng số cổ phần đó để giảm tỷlệ nắm giữ xuống dưới 25% số cổ phiếuđang lưu hành của một công ty đại chúng trong thời hạn tối đa 06 tháng;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp phápcó được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các Điểm a, b Khoản 3 và Khoản4 Điều này.

Mục 8. HÀNH VI VIPHẠM QUY ĐỊNH VỀ NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN, ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN 25

Điều 14. Vi phạmquy định về niêm yết chứng khoán, đăng ký giao dịch chứng khoán

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến70.000.000 đồng đối với hành vi không làm thủ tục thay đổi đăng ký niêm yết chứngkhoán, đăng ký giao dịch chứng khoán hoặc thực hiện niêm yếtchứng khoán, đăng ký giao dịch chứng khoán bổ sung không đúng thời hạn theo quy địnhpháp luật.

2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến120.000.000 đồng đối với hành vi không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký niêm yếtchứng khoán hoặc đăng ký giao dịch chứngkhoán khi phát hiện thông tin không chínhxác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc khiphát sinh thông tin quan trọng liên quan đến hồ sơ đã nộp.

2a.26 Hành vi không đăng ký giao dịch, niêm yếtchứng khoán hoặc đăng ký giao dịch, niêmyết chứng khoán không đúng thời hạn thì bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến30.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khoán quá thời hạn đến 01 tháng;

b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến70.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khoán quá thời hạn từ trên 01 tháng đến 03tháng;

c) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến100.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khoán quá thời hạn từ trên 03 tháng đến 06tháng;

d) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến200.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khoán quá thời hạn từ trên 06 tháng đến 09 tháng;

đ) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến300.000.000 đồng đối vớihành vi đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khoánquá thời hạn từ trên 09 tháng đến 12 tháng;

e) Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến400.000.000 đồng đối với hành vi không đăng kýgiao dịch, niêm yết chứng khoánhoặc đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khoánquá thời hạn trên 12 tháng.

3. Phạt tiền từ300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi lập, xác nhận hồ sơ đăngký niêm yết chứng khoán hoặc đăng ký giaodịch chứng khoán có thông tin sai sự thậthoặc che giấu sự thật hoặc sai lệch nghiêm trọng.

4. Phạt tiền từ 1.800.000.000đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với hành vi lập xác nhận hồ sơ giả mạo để niêm yết chứng khoán hoặc đăng ký giao dịch chứng khoán.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động niêm yết chứng khoán hoặc đăng ký giao dịchchứng khoán trong thời hạn từ 01 tháng đến03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chínhthông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp phápcó được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3và Khoản 4 Điều này.

Điều 15. Vi phạmquy định về niêm yết chứng khoán của tổchức phát hành Việt Nam tại Sở Giao dịch chứng khoánnước ngoài

1. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến120.000.000 đồng đối với hành vi không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký niêm yếtchứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài khi phát hiện thông tin khôngchính xác hoặc bỏ sót nội dung quantrọng theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc khi phát sinh thông tin quan trọngliên quan đến hồ sơ đã nộp.

2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến150.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành chứng khoánmới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài không báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc đăng ký niêm yết chứng chỉ lưu ký tại Sởgiao dịch chứng khoán nước ngoài.

3. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không nộp hồ sơ đăng ký niêm yếtchứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định pháp luật;

b) Thực hiện niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài khi chưađược Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.

4. Phạt tiền từ 400.000.000đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi lập, xác nhận hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán tại Sởgiao dịch chứng khoán nước ngoài có thôngtin sai sự thật hoặc che giấu sự thật hoặc sai lệch nghiêm trọng.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc hủy bỏ thông tin, cải chínhthông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này.

Mục 9. HÀNH VI VIPHẠM QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Điều 16. Vi phạmquy định về tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán

1.27 Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 1.200.000.000 đồng đối với tổ chứccó hành vi tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán trái quy định pháp luật trong trường hợp không có khoản thu trái pháp luật.

2.28Phạt tiền từ 01 lần đến 05 lần khoản thu trái pháp luật nhưng không thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại khoản 1 Điều này vàkhông vượt quá 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi tổ chức thị trườnggiao dịch chứng khoán trái quy định phápluật trong trường hợp có khoản thu trái pháp luật.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụchứng khoán trong thời hạn từ 01 tháng đến03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định về tổ chức thị trườnggiao dịch chứng khoán.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp cóđược do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 17. Vi phạmquy định về quản lý niêm yết của Sở giao dịch chứng khoán

1. Phạt tiền từ 200.000.000đồng đến 300.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán không xử lý kịp thời những trườnghợp tổ chức niêm yết không duy trì đầy đủ điều kiện niêm yếttheo quy định.

2. Phạt tiền300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận hoặc hủy bỏniêm yết không đúng quy định.

Điều 18. Vi phạmquy định về quản lý thành viên của Sở giao dịch chứng khoán

1. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến300.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoán không xử lý kịp thời những trường hợp thành viên giao dịch không duy trì đầy đủ điều kiệnvề thành viên hoặc không tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ củathành viên theo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán.

2.29Phạt tiền 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với Sởgiao dịch chứng khoán chấp thuận đăng ký thành viêngiao dịch khi chưa đáp ứng đủ điều kiện; đình chỉhoặc chấm dứt tư cách thành viên giao dịch khi không thuộctrường hợp bị đình chỉ, chấm dứt tư cách thành viêngiao dịch.

READ  Danh Sách Các Công Ty Chứng Khoán Uy Tín Tại Hà Nội, Top 8 Công Ty Môi Giới Chứng Khoán Uy Tín

Điều 19. Vi phạmquy định về giao dịch và giám sát của Sở giao dịch chứng khoán

1. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến300.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoánthực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Tổ chức giao dịch loại chứng khoán mới, thay đổi và áp dụng phương thức giao dịch mới, đưa vào vận hành hệ thống giao dịch mới khi chưađược Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận;

b) Không xử lý kịp thời các hành vivi phạm quy chế giao dịch hoặc không chấp hành đúng quy trình giám sát các hoạtđộng giao dịch theo quy định để xảy ra vi phạm.

2. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến400.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng khoánkhông tạm ngừng, đình chỉ hoặc hủy bỏ giao dịch chứng khoán theo quy chế giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán trong trường hợp cần thiết để bảo vệ nhà đầutư.

Mục 10. HÀNH VIVI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN VÀ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

Điều 20. Vi phạmquy định về giấy phép thành lập và hoạt động

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000đồng đối với công ty chứng khoán, công tyquản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán,chi nhánh công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại ViệtNam sử dụng tên gọi hoặc thay đổi tên gọi của công ty, chi nhánh, văn phòng đạidiện, phòng giao dịch không đúng quy định pháp luật.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến30.000.000 đồng đối với chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quảnlý quỹ nước ngoài tại Việt Nam không thực hiện thủ tục điều chỉnh giấyphép thành lập và hoạt động chi nhánh theo quy định pháp luật.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến70.000.000 đồng đối với công ty chứng khoáncông ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán,chi nhánh công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại ViệtNam không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh giấy phép thành lập vàhoạt động khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏsót nội dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc khi phát sinhthông tin quan trọng liên quan đến hồ sơ đã nộp.

4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến100.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán, công ty quảnlý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, chinhánh công ty chứng khoánhoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam thực hiện một trong các hànhvi vi phạm sau:

a) Thành lập, đóng cửa chi nhánh, vănphòng đại diện, phòng giao dịch trong nước và nước ngoài hoặc đầu tư ra nướcngoài khi chưa được Ủy ban Chứng khoánNhà nước chấp thuận;

b)30Thực hiện chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi công ty, giải thể trước thờihạn, tạm ngừng hoạt động, chấm dứt hoạt động khi chưađược Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận, trừtrường hợp pháp luật quy định khác.

5. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Tẩy xóa, sửachữa giấy phép;

b) Mượn, thuê, nhận chuyển nhượng giấy phép hoặc cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng giấy phép;

c) Thực hiện hoạt động kinh doanh chứngkhoán, cung cấp dịch vụ chứng khoán tại các địa điểm chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuậnhoặc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, phònggiao dịch khi chưa được Ủy ban Chứng khoánNhà nước chấp thuận;

d)31Thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán, cung cấpdịch vụ chứng khoán, đầutư ra nước ngoài khi chưa đáp ứng đủ điều kiện;

đ)32Thực hiện hành vi bị cấm hoặc hạn chế trong thờigian tạm ngừng hoạt động, đình chỉ hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động.

6.33Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hànhvi vi phạm sau:

a) Hoạt động kinh doanh chứng khoán, cung cấp dịch vụ chứng khoán, khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép, giấy chứng nhận hoặc chấp thuận; cung cấp dịchvụ chứng khoán, dịch vụ tài chính khichưa có ý kiến bằng văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc chưa có quy định hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩmquyền;

b) Hoạt động không đúng nội dung quyđịnh trong giấy phép, giấy chứng nhận hoặc chấp thuận.

7.34Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối vớimột trong các hành vi vi phạm sau:

a) Lập, xác nhận hồ sơ đề nghị cấp,bổ sung giấy phép thành lập và hoạt động cóthông tin sai sự thật hoặc che giấu sự thật hoặc sai lệch nghiêm trọng;

b) Lập, xác nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanhchứng khoán phái sinh có thông tin sai sự thật.

8.35Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đốivới hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c, d khoản 5, khoản 6, điểm a khoản 7 Điều này và đình chỉ hoạt động kinh doanh chứng khoán phái sinh trong thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi viphạm quy định tại điểm b khoản 7 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợibất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Điềunày.

Điều 21. Viphạm quy định về hoạt động của công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứngkhoán nước ngoài tại Việt Nam 36

1.37 Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Không ban hành đầy đủ hoặckhông tuân thủ quy trình nội bộ, quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộvà quản trị rủi ro, quy tắc đạo đức hành nghề phù hợpvới nghiệp vụ kinh doanh;

b) Không tuân thủ quy định của Luậtchứng khoán, Luật doanh nghiệp và quy địnhpháp luật khác về quản trị, điều hành;

c) Lập, xác nhận hồ sơ đăng kýcung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyếncó thông tin không chính xác hoặc không sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏsót nội dung phải có trong hồ sơ;

d) Không thu thập, cập nhật đầy đủthông tin về khách hàng, trừ trường hợp khách hàng không cung cấp đầy đủ thông tin; không cung cấp thông tin kịp thời,đầy đủ, trung thực cho khách hàng;

đ) Không tách biệt về văn phònglàm việc, nhân sự, hệ thống dữ liệu, báo cáo giữa các bộ phận nghiệp vụ; khôngthiết lập bộ phận thông tin liên lạc với khách hàng và giải quyết khiếu nại củakhách hàng;

e) Không thông báo tại trụ sởchính, chi nhánh, phòng giao dịch các nội dung liênquan đến phương thức giao dịch, đặt lệnh, ký quỹ giao dịch, thời gian thanh toán,phí giao dịch, các dịch vụ cung cấp, điều kiện cung cấp dịch vụ, danh sách nhữngngười hành nghề chứng khoán và các thôngtin khác theo quy định pháp luật;

g) Không thông báo hoặc thông báokhông kịp thời về việc bán giải chấp chứng khoán,bán chứng khoán cầm cố hoặc về kết quả giao dịch cho khách hàng theo quy định pháp luật.

2.38Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vivi phạm sau:

a)39Không lưu giữ đầy đủ hồ sơ, dữ liệu, tài liệu, chứng từ liên quan đến hoạt động của công ty chứng khoán,chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại ViệtNam; hồ sơ, dữ liệu, tài liệu, chứng từ lưu giữkhông phản ánh chi tiết, chính xác các giao dịch của khách hàng và của công tychứng khoán hoặc chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoàitại Việt Nam; chi nhánh công ty chứng khoánnước ngoài tại Việt Nam trực tiếp quản lý tiền gửi giao dịch chứng khoán và nhận mở tàikhoản giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư trong nước;

b) Mở tài khoản giao dịch chứng khoán cho khách hàng, nhận lệnh của khách hàngvà thực hiện lệnh giao dịch của khách hàng không đúng quy định pháp luật;

c) Vi phạm quy định về trách nhiệm củacông ty chứng khoán trong việc thực hiệnnghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán, tư vấntài chính; thực hiện hành vi bị cấm trong nghiệp vụ tư vấnđầu tư chứng khoán, tư vấn tài chính;

d) Nhận ủy thác quản lý tài khoảngiao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cánhân trái quy định pháp luật;

đ)40Không thiết lập, duy trì hệ thống kiểm toán nội bộ,kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro; không giám sát, ngăn ngừa xung đột lợi íchgiữa các khách hàng hoặcgiữa công ty chứng khoán,chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại ViệtNam người hành nghề chứng khoán và khách hàng;

e) Đưa ra nhận định hoặc đảm bảo vớikhách hàng về mức thu nhập hoặc lợi nhuận đạt được trênkhoản đầu tư của mình hoặc đảm bảo khách hàng không bị thua lỗ, trừ trường hợp đầu tư vào chứng khoáncó thu nhập cố định.

g)41Không thực hiện chuyển tài sản ký quỹ và vị thế mởcủa nhà đầu tư sang tổ chức kinh doanh chứng khoán phái sinh thay thế theo yêu cầu của nhà đầutư; không thực hiện các giao dịch để thanh lý đóng vị thế theo yêu cầu của nhà đầutư; không thực hiện thanh lý, đóng vị thế trên tàikhoản tự doanh, tài khoản tạo lập thị trường; khôngbảo đảm ưu tiên thực hiện các giao dịch của nhà đầu tư trước các giao dịch đóngvị thế của chính mình.

3.42Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồngđối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Thực hiện hành vi làm cho kháchhàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá chứng khoán;

b) Thỏa thuận hoặc đưa ra lãi suất cụthể hoặc chia sẻ lợi nhuận hoặc thua lỗ với khách hàng để lôi kéo khách hàngtham gia giao dịch;

c) Thanh toán giao dịch với ngườikhác không phải là người đứng tên tài khoản giao dịch mà không có ủy quyền bằngvăn bản của người đứng tên tài khoản;

d) Tiết lộ thông tin khách hàng, trừtrường hợp được pháp luật quy định hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nướccó thẩm quyền; không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ,chính xác, đúng thời hạn các thông tin về khách hàng theo yêu cầu của Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước;

đ) Vi phạm quy định về nghiệp vụ tựdoanh chứng khoán; vi phạm quy định về điềukiện, hạn chế bảo lãnh phát hành chứng khoán;vi phạm quy định về hạn chế đầu tư của công ty chứng khoán;

e) Thực hiện giao dịch làm thay đổiquyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp không đúng quy địnhpháp luật; thực hiện tăng, giảm vốn điều lệ không đúng quyđịnh pháp luật;

g) Vi phạm quy định về giao dịch kýquỹ chứng khoán;

h) Thực hiện mua hoặc cho khách hàngmua chứng khoán khi không có đủ tiền theoquy định, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.

i)43Không sử dụng các giải pháp đảm bảo an toàn hệ thống,dữ liệu của khách hàng.

4.44Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hànhvi vi phạm sau:

a)45Không xây dựng hệ thống quản lý tách bạch tiền của khách hàng hoặc không quảnlý tách bạch tiền gửi giao dịch chứng khoáncủa từng khách hàng hoặc không quản lý tách bạch tiền của khách hàng với tiền củacông ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứngkhoán nước ngoài tại Việt Nam; trực tiếp nhận vàchi trả tiền giao dịch chứng khoán củakhách hàng; nhận ủy quyền của khách hàngthực hiện chuyển tiền nội bộ giữa các tài khoản củakhách hàng;

b) Vi phạm quy định về quản lý chứngkhoán của khách hàng;

c) Vi phạm quy định về hạn chế vay nợhoặc về hạn chế cho vay;

d)46Cho khách hàng vay tiền trừ trường hợp cho vay để muachứng khoán giao dịch ký quỹ; cho vay tiền dưới bất kỳ hình thức nào đối với đối tượng là cổ đông lớn, thànhviên Ban Kiểm soát, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thànhviên, thành viên Ban Giám đốc, kế toán trưởng, các chức danh quản lý khác do Hộiđồng quản trị bổ nhiệm và người có liên quan của nhữngđối tượng nêu trên.

5.47Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịchvụ chứng khoán của công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam trong thời hạn từ 01 tháng đến 03tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, đ, g khoản 3 và khoản 4 Điều này.

Xem thêm: 10+ App Vay Tiền Online Mới 2019 Cực Tốc Độ, App Vay Tiền Online Mới Cập Nhật No

Điều 22. Vi phạmquy định về hoạt động của công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty quản lý quỹ nướcngoài tại Việt Nam

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến70.000.000 đồng đối với công ty quản lý quỹ thực hiện một trong các hành vi viphạm sau:

a) Thực hiện hành vi vi phạm quy địnhtại các Điểm a, b và d Khoản 1 Điều 21 Nghị định này;

b) Không ký kết hợp đồng bằng văn bảnvới khách hàng khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng hoặc hợp đồng ký kết vớikhách hàng không có đầy đủ nội dung theo quy định pháp luật;

c) Không tuân thủ điều lệ quỹ đầu tư, điều lệ công ty đầu tư chứng khoán,hợp đồng quản lý đầu tư;

d) Không tách biệt về trụ sở, trangthiết bị, hệ thống máy tính, hạ tầng công nghệthông tin với các tổ chức kinh tế khác; không tách biệt về cơ sở dữ liệugiữa các bộ phận nghiệp vụ tiềm ẩn xung đột lợi ích trong công ty;

đ) Không cung cấp thông tin kịp thời,đầy đủ, trung thực cho ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát theo quy định phápluật.

2. Phạt tiền từ 70.000.0

Trả lời

Back to top button