Là gì

Cấu Trúc Câu Khẳng Định Là Gì Phủ Định Là Gì ? Kiến Thức Về Câu Phủ Định

Trong tiếng Anh, câu khẳng định, câu phủ định và câu nghỉ vấn là ba loại mẫu câu cơ bản nhất mà người học cần phải nắm bắt. Bọn chúng được sử dụng thường xuyên trong văn nói giao tiếp hay là văn viết trong đa số các loại ngữ cảnh.

*

Câu khẳng định, câu phủ định, câu nghi vấn trong Tiếng Anh

Qua bài viết này, tranminhdung.vn sẽ tổng hợp tất tần tật cho các bạn về nội dung và cách dùng của ba mẫu trên một cách chi tiết nhất. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu nh

1.Định nghĩa

Câu khẳng định (affirmative sentences)là câu trần thuật được sử dụng để thể hiện, diễn đạt thông tin, sự vật, sự việc hay hiện tượng nào đó và nó mang tính xác thực thông tin, nội dung trong câu.

Đang xem: Khẳng định là gì phủ định là gì

Câu phủ định (negative sentences) cũng là câu câu trần thuật và có chức năng như câu khẳng định nhưng mang ý nghĩa hoàn toàn trái ngược với câu khẳng định. Đi kèm với từ “not”. Được sử dụng để phủ định một thông tin, sự vật hay sự việc nào đó không đúng với sự thật.Câu nghi vấn (interrogative sentences) là một dạng câu hỏi dùng để đưa ra câu hỏi cho một sự vật, sự việc hay hiện tượng trong câu và thường được kết thúc câu bằn dấu chấm hỏi “?”.

2. Cấu trúc và cách dùng câu khẳng định, phủ định và nghi vấn

2.1 Dùng với động từ to be

*

Cấu trúc và cách dùng câu khẳng định, phủ định và nghi vấn với động từ tobe
Cấu trúc: (+) S + BE + O(-) S + BE +NOT + O(?) BE + S + O?Với động từ to be, tùy thuộc vào chủ ngữ và thì sử dụng trong câu để chia động từ to be sao cho đúng. Nếu động từ to be ở thì hiện tại thì sẽ được chia thành is/am/are. Còn nếu câu ở thì quá khứ thì động từ to be sẽ chuyển sang thể quá khứ was/were.Ví dụ: I am a student.They are not crazy.She was too lazy to pass the exam last year.Were we not so happy yesterday?

READ  ngã ba tiếng nhật là gì

2.2. Dùng với động từ thường

Thì hiện tại Cấu trúc:Hiện tại đơn:(+) S + V(s/es) + O(-) S + do/does not +V bare inf + O(?) Do/Does + S + V bare inf + O?Ví dụ: She usually gets up at 6 o’clock in the morning. She does not usually get up at 6 o’clock in the morning.Does she usually get up at 6 o’clock in the morning? Hiện tại tiếp diễn:(+) S + am/is/are + V-ing + O(-) S + am/is/are+ not + V-ing + O(?) Am/is/are+ S+ V-ing + O?Ví dụ:I am playing game now.I am not playing game now.Are you playing game now?Hiện tại hoàn thành:(+)S + have/has + V3/V-ed + O(-) S + have/has + not + V3/V-ed + O(?) Have/has + S + V3/V-ed + O?Ví dụ:I have lived in Hue since 2010.I have not lived in Hue since 2010Have you lived in Hue since 2010? Hiện tại hoàn thành tiếp diễn:(+) S + have/has + been + V-ing + O(-) S + have/has + not+ been + V-ing + O(?) Have/has + S + been + V-ing + O?Ví dụ: He has been doing exercise with his father.He has not been doing exercise with his father.Has he been doing exercise with his father? Thì quá khứ

*

Cấu trúc và cách dùng câu khẳng định, phủ định và nghi vấn với động từ thường
Cấu trúc:Quá khứ đơn:(+) S + V2/V-ed + O(-) S + did + not + V bare inf + O(?) Did + S + V bare inf + O?Ví dụ: I studied new English words 2 hours ago. I did not new English words 2 hours ago.Did you study new English words 2 hours ago?Quá khứ tiếp diễn:(+) S + was/were + being + O(-) S + was/were + not + being + O(?) Was/were + S + being + O?Ví dụ: It was raining all day yesterday.It was not raining all day yesterday.Was it raining all day yesterday?Quá khứ hoàn thành:(+)S + had + V3/V-ed + O(-) S + had + not + V3/V-ed + O(?) Had + S + V3/V-ed + O?Ví dụ:I had finished my homework before going to bed.I had not finished my homework before going to bedHad you finished my homework before going to bed?Quá khứ hoàn thành tiếp diễn:(+)S + had + been + V-ing + O(-) S + had + not + been + V-ing + O(?) Had +S + been + V-ing + O?Ví dụ:she had been waiting for him an hour. she had not been waiting for him an hour.Had she been waiting for him an hour?Thì tương laiCấu trúc: Tương lai đơn:(+) S + will/shall + V bare inf + O(-) S + will/shall + not + V bare inf + O(?) Will/shall + S + V bare inf ?Ví dụ:I will meet you tomorrow.I will not meet you tomorrow.Will you meet me tomorrow?Tương lai tiếp diễn:(+) S + will/shall + be + V-ing + O(+) S + will/shall +not + be + V-ing + O(+) Will/shall + S + be + V-ing + O?Ví dụ:I will be swimming at this time next Sunday.I will not be swimming at this time next Sunday.Will you be swimming at this time next Sunday?Tương lai hoàn thành:(+) S + will/shall + have + V3/V-ed.(+) S + will/shall + not + have + V3/V-ed.(+) Will/shall + S + have + V3/V-ed?Ví dụ: I will have finished my homework before 2 pm tomorrow. I will not have finished my homework before 2 pm tomorrow.Will you have finished your homework before 2 pm tomorrow?Tương lai hoàn thành tiếp diễn:(+) S + will/shall + have been + V-ing.(-) S + will/shall + not + have been + V-ing.(?) Will/shall + S + have been + V-ing?Ví dụ: We will have been living in Ho Chi Minh city for five years by next July.We will not have been living in Ho Chi Minh city for five years by next July.Will we have been living in Ho Chi Minh city for five years by next July?

READ  Tài Khoản Spotify Là Gì - Những Điều Cần Biết Về Spotify

– Mẹo phân biệt “The other, The others, Another and Others” cực chuẩn cho người học tiếng Anh

– Cách rút gọn Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

2.3. Với động từ khiếm khuyết (modal verbs)

Động từ khiếm khuyết can, could, may, might, must, should,… cũng được sử dụng trong câu khẳng định, phủ định và nghi vấn.

Xem thêm: thị trường thức ăn nhanh việt nam 2017

Cấu trúc:Khẳng định:S + modal verbs(can/ could/ should/…) + V bare inf +OVí dụ: You should learn how to play the piano.Phủ định:S + modal verbs (can/ could/ should/…) + not + V bare inf +OVí dụ: I can not win this game.Nghi vấn:Modal verbs (can/ could/ should/…) + S + V bare inf + O?Ví dụ: Should I come back home soon?

3. Chú ý

3.1. Trong câu phủ định

Đối với một số trạng từ mang ý nghĩa phủ định sẵn như hardly, barely, seldom, rarely,… thì ta không cần thêm “not” vào câu.Trong các câu mà đầu câu bắt dầu là V-ing, V-ed và to-infinitive thì ta thêm “Not” vào đầu câu để tạo nên câu phủ định.Ví dụ:Not to do exercise is bad for our health.Not feeling well, she goes to see the doctor.Not painted the picture, it looks extremely ordinary.Đối với loại câu mệnh lệnh mang ý nghĩa phủ đinh thì ta thêm “Not” vào sau “Let’s” hoặc trợ động từ “Do“.Ví dụ:Let’s not drink wine!Don’t do it!Các đia từ bất định như some, someone, somebody, something, somewhere trong câu phủ định nên được thay thế bằng any, anything, anyone, anybody, anywhere.

READ  Cầu Tháp Tower Bridge Là Gì, Tower Bridge: Vẻ Đẹp Vượt Thời Gian

Xem thêm: Tổng Hợp Các Cách Định Giá Cổ Phiếu Bằng Excel Tính Giá Trị Thực Của Cổ Phiếu?

Ví dụ: Anyone helps me to do my homework.

3.2. Trong câu nghi vấn

*

Câu nghi vấn với wh-question
Ngoài loại câu nghi vấn Yes/No Question thì còn có WH-questions bao gồm các từ: when, where, who, why, how, whose, what,…Ví dụ:Where are you?Who are you?What are you doing?How much is it?

Trên đây là tổng hợp những nội dung vể câu khẳng định, câu phủ định, câu nghi vấn trong Tiếng Anh. tranminhdung.vn hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn học tiếng Anh tốt hơn.

*

Cộng đồng tranminhdung.vn – Chia sẻ tài liệu, kinh nghiệm ôn luyện thi IELTS. Tham gia ngay Group Tự Học IELTS 8.0

Những câu nói hay về cuộc sống sẽ giúp bạn cảm thấy tự tin, lạc quan, tích cực hơn trong cuộc sống. Bạn sẽ cảm thấy có ý nghĩa bởi những câu nói và rút ra được bài học cho
Những câu tỏ tình tiếng Anh ngọt ngào nhất sẽ là một phương án tốt để bạn tỏ tình thành công, sáng tạo mà không bị sến súa. Một lời tỏ tình ngọt ngào sẽ khiến đối phương rung động
Trong tiếng Anh, ngoài những mẫu câu cơ bản như khẳng định, phủ định hay nghi vấn thì hai dạng câu bao gồm câu ghép, câu phức cũng mang ý nghĩa và vai trò quan trọng và nền tản nhất
Trong tiếng Anh, câu tường thuật có thể được xem như khá khó về cách chuyển đổi đối với người học. Một trong những lý do vì sao lại khó chính là vì nó được đi kèm với những quy
Trong các kỳ thi IELTS thì phần Writing Task 2 có thể được xem như khó khằn và lấy điểm nhất trong khi nó chiếm tận 60% tổng điểm phần thi viết. Để có được điểm cao trong phần này

Trả lời

Back to top button