Là gì

havana nghĩa là gì

Vị trí ở CubaTọa độ: 23°08′B 082°23′T  /  23,133°B 82,383°T  / 23.133; -82.383 Tọa độ: 23°08′B 082°23′T  /  23,133°B 82,383°T  / 23.133; -82.383 CountryCubaTỉnhLa HabanaThành lập1515aTư cách thành phố1592Khu đô thị tự quản15Chính quyền  • KiểuThị trưởng-hội đồng • Thị trưởngMarta Hernández (PCC)Diện tích  • Tổng cộng728,26 km2 (281,18 mi2)Độ cao 59 m (194 ft)Dân số (2009) Official Census[1]  • Tổng cộngGiảm 2,131,480 • Mật độ2,941,2/km2 (7,618/mi2)Tên cư dânHabanero/aMúi giờUTC−05:00 (UTC-5) • Mùa hè (DST) UTC−04:00 (UTC-4)Postal code10xxx–19xxx Mã điện thoại(+53) 07Thành phố kết nghĩaMinsk, Isfahan, Tijuana, Cádiz, Glasgow, Istanbul, Madrid, Barcelona, Mar del Plata, Sullana, São Paulo, Sankt-Peterburg, Manila, Thành phố México, Athena, Tehran, Windhoek, Toledo, Tây Ban Nha, Rio de Janeiro, Setranminhdung.vnlla, Gijón, Rotterdam, Santo Domingo, Constanța, Mobile, Sintra, Cuzco, La Paz, İzmir, Kiev, Bắc Kinh, São Bernardo do Campo

*
*

Thông tin khái quátQuốc gia

*

Mục lục

Đang xem: Havana nghĩa là gì

1 Lịch sử 1.1 Thành lập 1.2 La Habana vào thế kỷ 17 và 18 1.3 La Habana thế kỷ 19 1.4 Giai đoạn Cộng hòa 1.5 Sau cách mạng 2 Khí hậu 3 La Habana Cũ 4 Các cảnh đẹp của La Habana 5 Giao thông vận tải 6 Đơn vị hành chính 7 Các thành phố kết nghĩa 8 Các hình ảnh khác 9 Tham khảo 10 Chú thích 11 Liên kết ngoài

Lịch sử < sửa | sửa mã nguồn>

Thành lập < sửa | sửa mã nguồn>

Khu vực La Habana hiện tại và vịnh tự nhiên đã được người châu Âu tranminhdung.vnếng tăm trong thời kỳ Sebastián de Ocampo đi vòng quanh hòn đảo bằng đường biển.vào năm 1509[2]. Ngay sau đó, năm 1510, những người Tây Ban Nha thực dân đầu tiên đã đến La Hispaniola và bắt đầu xâm chiếm Cuba. Diego Velázquez de Cuéllar thành lập La Habana ngày 25/8/1515 tại bờ biển phía nam của đảo, gần thị trấn Surgidero de Batabanó ngày nay. Giữa 1514 và 1519, thành phố có ít nhất là 2 cơ sở. Một bản đồ sớm nhất cho vẽ năm 1514 cho thấy thị xã nằm ở cửa sông Onicaxinal, bờ biển nam Cuba. Một cơ sở khác là La Chorrera, mà ngày nay là Puentes Grandes láng giềng, kế bên sông Almendares. Cơ sở cuối cùng El Templete, là thị xã thứ 6 được người Tây Ban Nha lập nên trên hòn đảo, gọi là San Cristobal de la Habana bởi Pánfilo de Narváez: Tên gọi này kết hợp giữa San Cristóbal, thánh bảo hộ của Habana. Tên gọi Habana có thể xuất phát từ Habaguanex, tên gọi của một tù trưởng da đỏ kiểm soát khu vực này và được trích dẫn bởi Diego Velasquez trong tờ trình ông gửi vua Tây Ban Nha.

READ  Những Câu Nói Hay Trong Cuộc Sống

Habana được di dời từ vị trí hiện nay đến nơi được gọi là Puerto de Carenas (có nghĩa, “Careening Bay”), năm 1519.

La Habana vào thế kỷ 17 và 18 < sửa | sửa mã nguồn>

La Habana được mở rộng rất lớn vào thế kỷ 17. Các tòa nhà mới được xây dựng tận dụng các vật liệu có sẵn ở đảo quốc này, chủ yếu là gỗ, kết hợp với nhiều kiểu kiến trúc Iberia cũng như vay mượn từ phong cách đảo Canary. Trong thời kỳ này, thành phố La Habana cũng xây dựng các tượng đài công dân và các công trình tôn giáo như: Nữ tu tranminhdung.vnện St Augustin, Lâu đài El Morro, nhà thờ nhỏ Humilladero, đài phun nước Dorotea de la Luna in La Chorrera, nhà thờ Đức thánh thiên thần (Holy Angel), bệnh tranminhdung.vnện San Lazaro, Tu tranminhdung.vnện Santa Teresa và Nữ tu tranminhdung.vnện San Felipe Neri. Năm 1649 một đại dịch chết người lây từ Cartagena ở Colombia đã lây cho 1/3 dân số La Habana.

La Habana thế kỷ 19 < sửa | sửa mã nguồn>

Giai đoạn Cộng hòa < sửa | sửa mã nguồn>

Sau cách mạng < sửa | sửa mã nguồn>

Khí hậu < sửa | sửa mã nguồn>

Xem thêm: Ip Là Gì? Tổng Hợp Mọi Kiến Thức Cần Biết Về Địa Chỉ Ip Là Gì Cho Ví Dụ

Thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm quanh năm mát mẻ về tháng 1 và nóng nực vào tháng 8

Dữ liệu khí hậu của La Habana (1961–1990) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm Trung bình cao °C (°F) 25.8 26.1 27.6 28.6 29.8 30.5 31.3 31.6 31.0 29.2 27.7 26.5 28,8 Trung bình ngày, °C (°F) 22.2 22.4 23.7 24.8 26.1 26.9 27.6 27.8 27.4 26.2 24.5 23.0 25,2 Trung bình thấp, °C (°F) 18.6 18.6 19.7 20.9 22.4 23.4 23.8 24.1 23.8 23.0 21.3 19.5 21,6 Giáng thủy mm (inch) 64.4
(2.535) 68.6
(2.701) 46.2
(1.819) 53.7
(2.114) 98.0
(3.858) 182.3
(7.177) 105.6
(4.157) 99.6
(3.921) 144.4
(5.685) 180.5
(7.106) 88.3
(3.476) 57.6
(2.268) 1.189,2
(46,819) % độ ẩm 75 74 73 72 75 79 78 78 79 80 77 75 76 Số ngày giáng thủy TB (≥ 0.1 mm) 5 5 3 3 6 10 7 9 10 11 6 5 80 Nguồn: NOAA[3]

READ  9+ Tuyệt Kỹ Pha Bột Làm Bánh Xèo Là Bột Gì ? Bột Bánh Xèo Là Bột Gì

Xem thêm: Công Ty Chứng Khoán Agribank ( Agriseco) Tuyển Thực Tập Công Ty Chứng Khoán 2018

Trả lời

Back to top button