Dự Báo Thị Trường Phân Bón Năm 2018, Xuất Bản Phẩm

tranminhdung.vn -Năm 2018, xuất khẩu phân bón lượng sụt giảm nhưng kim ngạch tăng 6,5% so với năm 2017 đạt 280,7 triệu USD, chiếm 0,11% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.

Đang xem: Dự báo thị trường phân bón năm 2018

Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ, xuất khẩu phân bón của Việt Nam trong tháng cuối năm 2018 chỉ đạt 48,34 nghìn tấn, trị giá 15,41 triệu USD, giảm 9,5% về lượng và giảm 18,7% trị giá so với tháng 11/2018. Tính chung, cả năm 2018 Việt Nam chỉ xuất được 846,7 nghìn tấn phân bón các loại, trị giá 280,79 triệu USD, giảm 9,0% về lượng nhưng tăng 6,5% trị giá so với năm 2017. Giá xuất bình quân 331,6 USD/tấn, tăng 17%.
Mặt hàng phân bón của Việt Nam được xuất khẩu chủ yếu sang các nước Đông Nam Á chiếm 66,48% tỷ trọng, trong đó Campuchia là thị trường có lượng xuất cao nhất 355 nghìn tấn, trị giá 125,5 triệu USD, nhưng so với năm 2017 lượng phân bón xuất sang thị trường này giảm 6,62% nhưng kim ngạch tăng 4,05% , riêng tháng 12/2018 đạt 16,5 nghìn tấn, trị giá trên 6 triệu USD, giảm 31,41% về lượng và giảm 32,04% trị giá so với tháng 11/2018, nếu so sánh với tháng 12/2017 thì lượng giảm 17,04% nhưng kim ngạch tăng 0,45%.
Thị trường có lượng phân bón xuất nhiều đứng thứ hai là Malasyia, đạt 110,4 nghìn tấn, trị giá 22,55 triệu USD, giảm 19,48% về lượng và 20,04% trị giá; kế đến là Philippines với mức tăng 57,9% về lượng và 79,44% trị giá đạt tương ứng 45,21 nghìn tấn, trị giá 15,2 triệu USD.
Ngoài những thị trường chủ lực kể trên, thì phân bón của Việt Nam còn được xuất sang các thị trường khác nữa như Hàn Quốc, Thái Lan, Đài Loan, Angola…
Nhìn chung năm 2018, lượng phân bón xuất khẩu sang các thị trường phần lớn đều sụt giảm, số này chiếm tới 55,55% trong đó giảm mạnh ở thị trường Hàn Quốc tới 51%, kế đến là Lào 31,58%; Thái Lan 27,61%. Ở chiều ngược lại, Việt Nam lại tăng mạnh xuất khẩu sang thị trường Angola tuy chỉ đạt 1,5 nghìn tấn, trị giá 797,9 nghìn USD, nhưng so với năm 2017 tăng gấp 3,98 lần (tức tăng 298%) về lượng và gấp 4,11 lần (tức tăng 311,75%) trị giá.
Ngoài ra, xuất sang thị trường Đài Loan cũng tăng khá, 82,96% về lượng và 79,81% trị giá, đạt lần lượt 3,41 nghìn tấn , 976,78 nghìn USD.

Thị trường

Năm 2018

+/- so với năm 2017 (%)*

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Campuchia

355.005

125.566.028

-6,62

4,05

Malaysia

110.409

22.552.942

-19,48

-20,04

Philippines

45.218

15.207.728

57,9

79,44

Lào

38.696

14.620.771

-31,58

-3,12

Hàn Quốc

29.721

8.477.207

-50,82

-15,67

Thái Lan

13.631

4.240.432

-27,61

-19,2

Nhật Bản

8.959

3.064.916

19,37

29,92

Đài Loan

3.414

976.781

82,96

79,81

Angola

1.596

797.995

298

311,75

Trung Quốc hủy bỏ thuế xuất khẩu phân bón trong năm 2019 dự kiến ảnh hưởng đáng kể tới thị trường SOP và NPK
Đối với Kali, thực tế do Trung Quốc phụ thuộc khoảng 50% vào MOP nhập khẩu nên khả năng xuất khẩu MOP không nhiều. Tuy nhiên, do các thỏa thuận hợp đồng Kali lớn gần đây của Trung Quốc có mức giá khá khác biệt so với giá thế giới nên không loại trừ khả năng các thương nhân sẽ bán Kali sản xuất trong nước. Bên cạnh đó, dự kiến thị trường SOP Trung Quốc sẽ có thay đổi đáng kể do nguồn cung SOP trong nước luôn dư thừa trong bối cảnh bị hạn chế xuất khẩu do thuế xuất khẩu cao. Năm 2019, các doanh nghiệp SOP sẽ có thể xuất khẩu và có lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ tại thị trường Đông Nam Á*.
Đối với NPK, giảm thuế xuất khẩu từ 100 NDT/tấn xuống mức 0 cũng dự kiến sẽ cải thiện lượng NPK xuất khẩu của Trung Quốc.

Xem thêm: Vay Tiền Nóng Tư Nhân Tại Ninh Thuận Trả Góp Hàng Tuần, Tháng 2021

Đối với các mặt hàng Ure, DAP… do hủy bỏ thuế xuất khẩu từ năm 2017 nên dự kiến tác động thuế sẽ không đáng kể đến thị trường phân bón năm 2019.
*Giá SOP ở châu Á cuối tháng 12/2018 đã tăng lên mức 500 – 510 USD/tấn FOB trong khi đó giá SOP 50% dạng hạt tại thị trường nội địa Trung Quốc chỉ khoảng 2.950 NDT/tấn, tương đương chỉ khoảng 420 USD/tấn, FOB. Vì vậy, giá SOP của Trung Quốc có lợi thế rất lớn.
Nổi bật trang chủ

*

Giá dầu tăng do hy vọng nhu cầu hồi phục

TT dầu cọ và đường thế giới ngày 23/4: Nguồn cung thắt chặt đẩy giá dầu cọ lên mức cao nhất 1 tháng

TT hạt tiêu ngày 23/4: Giá giữ vững mức 67.000 – 71.000 đồng/kg

TT cà phê ngày 23/4: Giá giao dịch quanh mức 32.100 – 32.900 đồng/kg

Xem nhiều

Jack là Đại sứ Thương hiệu đầu tiên của Bia Larue

Triển lãm quốc tế VIETBUILD 2021 Về Xây dựng- Máy móc thiết bị CN và Trang trí nội ngoại thất

Tin giờ chót

*

Trung Quốc: Thay đổi công thức sản xuất thức ăn chăn nuôi

*

Brazil tạm ngừng áp thuế nhập khẩu ngũ cốc

*

TT năng lượng TG tuần kết thúc 24/4: Giá khí tự nhiên tại Châu Á tăng mạnh

*

Thị trường lúa gạo ngày 24/4: Giá tăng một số giống lúa, gạo

*

Xuất khẩu thủy sản tháng 3/2021 tăng mạnh

*

Xuất khẩu gạo 3 tháng đầu năm 2021 sụt giảm

*

Xuất khẩu hạt tiêu 2 tháng đầu năm giảm cả lượng và kim ngạch

*

Xuất khẩu sắn lát 2 tháng đầu năm 2021 tăng cao

Tiêu điểm

*

Kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ giấy giảm tháng thứ hai liên tiếp

*

Bông – Dệt may Cà phê – Ca cao
Cao su Chè
Da giày Dầu – Hạt có dầu
Dầu mỏ – Nhiên liệu Điện – Điện tử
Gỗ – Giấy Hàng hóa khác
Hạt điều Hạt tiêu
Hóa chất – Phân bón Kim loại màu
Lúa – Gạo Mía – Đường
Ngũ cốc Nhựa – Chất dẻo
Rau – Củ – Quả Rượu – Bia – NGK
Sắt thép Sữa, sản phẩm sữa
Than đá Thịt, sản phẩm thịt
Thức ăn chăn nuôi Thực phẩm
Thuỷ hải sản Vàng – Bạc – Đá quý
Vật liệu xây dựng Xe

Xem thêm: Dịch Vụ Vay Tiền Qua Viettel Pay Nhanh, Uy Tín Không Lừa Đảo

Mặt hàng Giá USD Thay đổi
Gold 1,735.25 +6.45 (+0.37%)
Silver 25.010 +0.230 (+0.93%)
Copper 4.0740 -0.0635 (-1.53%)
Platinum 1,210.50 +0.70 (+0.06%)
Palladium 2,673.00 +18.30 (+0.69%)
Crude Oil WTI 59.69 +1.04 (+1.77%)
Brent Oil 63.12 +0.97 (+1.56%)
Natural Gas 2.564 +0.053 (+2.11%)
Gasoline RBOB 1.9879 +0.0268 (+1.37%)
London Gas Oil 501.13 +2.63 (+0.53%)
US Wheat 617.75 -0.25 (-0.04%)
US Corn 557.40 +4.40 (+0.80%)
US Soybeans 1,422.88 +9.88 (+0.70%)
US Coffee C 122.30 +0.20 (+0.16%)
US Sugar #11 14.86 +0.02 (+0.13%)
US Cotton #2 79.27 +1.39 (+1.78%)
London Cocoa 1,713.00 0.00 (0%)
US Cocoa 2,366.00 +30.00 (+1.28%)
Rough Rice 13.155 +0.040 (+0.30%)

Nguồn Fica.vn

Chỉ số Điểm Thay đổi
US 30 16,284.70 +235.57 (+1.47%)
S&P 500 4,077.91 +58.04 (+1.44%)
Nasdaq 13,705.59 +225.49 (+1.67%)
SmallCap 2000 1,476.58 +15.77 (+1.08%)
S&P 500 VIX 018.04 +0.13 (+0.73%)
S&P/TSX 19,026.79 +36.47 (+0.19%)
Bovespa 117,518.44 +2,265.13 (+1.97%)
DAX 15,299.30 +192.13 (+1.27%)
FTSE 100 6,821.45 +84.15 (+1.25%)
CAC 40 6,141.23 +38.27 (+0.63%)
Euro Stoxx 50 3,981.65 +35.69 (+0.90%)
AEX 714.62 +6.19 (+0.87%)
IBEX 35 8,664.00 +86.40 (+1.01%)
FTSE MIB 24,873.50 +163.50 (+0.66%)
SMI 11,211.04 +93.01 (+0.84%)
OMXS30 2,226.75 +24.14 (+1.10%)
MICEX 2,105.99 +5.37 (+0.26%)
BIST 100 1,430.04 -12.03 (-0.83%)
TA 25 1,418.08 +9.66 (+0.69%)
Tadawul All Share 9,967.52 +2.68 (+0.03%)
FTSE/JSE Top 40 45,287.52 -53.67 (-0.12%)
Nikkei 225 29,696.63 -392.62 (-1.30%)
S&P/ASX 200 6,885.90 +57.20 (+0.84%)
Shanghai 3,293.23 +5.98 (+0.18%)
Hang Seng 28,938.74 +560.39 (+1.97%)
STI 3,189.00 -13.50 (-0.42%)
KOSPI 3,127.08 +6.25 (+0.20%)
IDX Composite 6,002.77 +32.48 (+0.54%)
CNX Nifty 7,954.30 -1.15 (-0.01%)
BSE Sendep 49,201.39 +42.07 (+0.09%)
FTSE Straits Times Singapore 3,101.02 +39.53 (+1.29%)
STI Index 3,074.06 -40.19 (-1.29%)
Dow 30 29,910.37 +37.90 (+0.13%)
FTSE China A50 9,878.54 -66.86 (-0.67%)
China A50 17,595.60 -126.42 (-0.71%)
Nifty 50 14,683.50 +45.70 (+0.31%)
Taiwan Weighted 16,739.87 +168.59 (+1.02%)
Karachi 100 44,404.70 +856.49 (+1.97%)
TA 35 1,633.81 +2.44 (+0.15%)
EUR/USD 2,672.06 +1.92 (+0.07%)
MOEX 3,504.77 -20.16 (-0.57%)
Wall Street 30 Index 24,462.94 -201.95 (-0.82%)
Dow Jones 33,527.19 +373.98 (+1.13%)
Small Cap 2000 2,263.66 +9.76 (+0.43%)

Nguồn Investing.com

Trả lời

Back to top button