Là gì

Thế Nào Là Đoạn Mạch Nối Tiếp Là Gì, Lý Thuyết Về Đoạn Mạch Nối Tiếp Chuẩn Nhất

Bài 1. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

Bài 2. Điện trở của dây dẫn – Định luật ôm

Bài 3. Thực hành: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế

Bài 4. Đoạn mạch nối tiếp

Bài 5. Đoạn mạch song song

Bài 6. Bài tập vận dụng định luật ôm

Bài 7. Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

Bài 8. Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn

Bài 9. Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

Bài 10. Biến trở – Điện trở dùng trong kĩ thuật

Bài 11. Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn

Bài 12. Công suất điện

Bài 13. Điện năng – Công của dòng điện

Bài 14. Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng

Bài 16. Định luật Jun – Len-xơ

Bài 17. Bài tập vận dụng định luật Jun – Len-xơ

Bài 18. Thực hành: Kiểm nghiệm mối quan hệ Q ~ I^2 trong định luật Jun-len-xơ

Bài 19. Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện

Bài 20. Tổng kết chương I: Điện học

CHƯƠNG II. ĐIỆN TỪ HỌC

Bài 21. Nam châm vĩnh cửu

Bài 22. Tác dụng từ của dòng điện – Từ trường

Bài 23. Từ phổ – Đường sức từ

Bài 24. Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua

Bài 25. Sự nhiễm từ sắt, thép – nam châm điện

Bài 26. Ứng dụng của nam châm

Bài 27. Lực điện từ

Bài 28. Động cơ điện một chiều

Bài 29. Thực hành: Chế tạo nam châm vĩnh cửu, nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điện

Bài 30. Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái

Bài 31. Hiện tượng cảm ứng điện từ

Bài 32. Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng

Bài 33. Dòng điện xoay chiều

Bài 34. Máy phát điện xoay chiều

Bài 35. Các tác dụng của dòng điện xoay chiều – Đo cường độ và hiệu điện thế xoay chiều

Bài 36. Truyền tải điện năng đi xa

Bài 37. Máy biến thế

Bài 38. Thực hành: Vận hành máy phát điện và máy biến thế

Bài 39. Tổng kết chương II: Điện từ học

CHƯƠNG III. QUANG HỌC

Bài 40. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng

Bài 41. Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ

READ  Bank Sort Code Là Gì ? Làm Thế Nào Để Tìm Mã Sort Code? Làm Thế Nào Để Tìm Mã Sort Code

Bài 42. Thấu kính hội tụ

Bài 43. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ

Bài 44. Thấu kính phân kì

Bài 45. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì

Bài 46. Thực hành: Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ

Bài 47. Sự tạo ảnh trong máy ảnh

Bài 48. Mắt

Bài 49. Mắt cận và mắt lão

Bài 50. Kính lúp

Bài 51. Bài tập quang hình học

Bài 52. Ánh sáng trắng và ánh sáng màu

Bài 53. Sự phân tích ánh sáng trắng

Bài 54. Sự trộn các ánh sáng màu

Bài 55. Màu sắc các vật dưới ánh sáng trắng và dưới ánh sáng màu

Bài 56. Các tác dụng của ánh sáng

Bài 57. Thực hành: Nhận biết ánh sáng đơn sắc và ánh sáng không đơn sắc bằng đĩa CD

Bài 58. Tổng kết chương III: Quang học

CHƯƠNG IV. SỰ BẢO TOÀN VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

Bài 59. Năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng

Bài 60. Định luật bảo toàn năng lượng

Bài 61. Sản xuất điện năng – Nhiệt điện và thủy điện

Bài 62. Điện gió – Điện mặt trời – Điện hạt nhân

Ở bài viết này tranminhdung.vn sẽ gửi đến các bạn những kiến thức lý thuyết về đoạn mạch nối tiếp lớp 9 đầy đủ nhất như: thế nào là đoạn mạch nối tiếp, nêu đặc điểm của đoạn mạch mắc nối tiếp,…

Đang xem: đoạn mạch nối tiếp là gì

Cùng với các bài tập đoạn mạch mắc nối tiếp lớp 9.

A. Lý thuyết

I. Thế nào là đoạn mạch nối tiếp

Các thiết bị điện hay dụng cụ điện được mắc nối tiếp với nhau trong mạch điện được hiểu là đoạn mạch nối tiếp

*

II. Nêu đặc điểm của đoạn mạch nối tiếp

Nếu hai điện trở trong đoạn mạch được mắc nối tiếp thì:

1. Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm

(I = I_1 = I_2 = … = I_n)

2. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch: Sẽbằng tổng hai hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần

(U = U_1 + U_2 + … + U_n)

3. Điện trở tương đương của đoạn mạch bằng tổng hai điện trở thành phần

(R_{tđ} = R_1 + R_2 + … + R_n)

4. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tỉ lệ thuận với điện trở đó

(dfrac {U_1}{U_2} = dfrac {R_1}{R_2})

B. Bài tập đoạn mạch mắc nối tiếp lớp 9

Câu 1: Đâu là phát biểu đúng nhất khi nói về cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp?

A. Trong đoạn mạch nối tiếp, cường độ dòng điện qua các vật dẫnphụ thuộc hoàn toànvào điện trở các vật dẫn đó.

B. Trong đoạn mạch nối tiếp, cường độ dòng điện có giá trị giống nhau (hay như nhau)tại mọi điểm.

C.Trong đoạn mạch nối tiếp, cường độ dòng điện có giá trị chênh lệch với nhau khoảng 1 – 2 đơn vị.

D.Trong đoạn mạch nối tiếp, cường độ dòng điện có giá trị càng nhỏnếu điện trở củavật dẫn đó càng lớn.

=> Đáp án đúng: B

Câu 2: Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch trong đoạn mạch nối tiếp sẽ như thế nào?

A. Luôn luôn nhỏ hơn tổng hiệu của các hiệu điện thế của các điện trở thành phần.

Xem thêm: Bạn Sách Chứng Khoán – 50 Sách Chứng Khoán Ý Tưởng

B. Lớn hơn hiệu điện thế của các điện trở thành phần.

C. Bằng các tổng hiệu điện thế của các điện trở thành phần.

D. Bằng các hiệu điện thế của các điện trở thành phần.

=> Đáp án đúng: C

Câu 3: Cho các công thức về đoạn mạch nối tiếp dưới đây, đâu là công thức sai?

A.(I = I_1 = I_2 = … = I_n)

B.(U = U_1 + U_2 + … + U_n)

C.(R_{tđ} = R_1 + R_2 + … + R_n)

D.(R = R_1 = R_2 = R_3 = … = R_n)

=> Đáp án đúng: D

Câu 4: Cho hai điện trở R1 và R2 có giá trị lần lượt bằng 12 và 18, hai điện trở được mắc nối tiếp với nhau. Hỏi điện trở tương đương R12 của đoạn mạch đó sẽ bằng giá trị nào dưới đây?

A. R12 = 30 ((Omega ))

B.R12 = 18 ((Omega ))

C. R12 = 12 ((Omega ))

D. R12 = 6 ((Omega ))

=> Đáp án đúng: A

Câu 5:Cho hai điện trở R1 và R2 có giá trị lần lượt bằng 5 và 10, hai điện trở mắc nối tiếp nhau Cho cường độ dòng điện qua điện trở R1 bằng 4A. Hỏi nhận định nào dưới đây sai?

A. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 có giá trị bằng 20V

B. Cường độ dòng điện qua hai đầu điện trở R2 có giá trị bằng 8A

C. Điện trở tương đương của toàn mạch có giá trị bằng 15(Omega )

D. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch có giá trị bằng 60V

=> Đáp án đúng: B

Câu 6: Cho hai điện trở R1 và R2 được mắc nối tiếp với ampe kế như hình hình 13 dưới đây. Giá trị điện trở lần lượt bằng 5(Omega ) và 10(Omega ), ampe kế chỉ 0,2A. Hỏi hiệu điện thế của đoạn mạch AB bằng đáp án nào dưới đây?

A.(U_{AB}) = 15V

B.(U_{AB})= 10V

C.(U_{AB})= 3V

D.(U_{AB})= 2V

=> Đáp án đúng: C

Câu 7: Cho hai điện trở R1,R2, R3 có giá trị lần lượt bằng 12 -18 – 20, ba điện trở được mắc nối tiếp với nhau. Hỏi điện trở tương đương của đoạn mạch mới sẽ bằng bao nhiêu?

A.(R_{12})= 50(Omega )

B.(R_{12})= 38(Omega )

C.(R_{12})= 32(Omega )

D.(R_{12})= 26(Omega )

=> Đáp án đúng: A

Câu 8:Cho hai điện trở R1,R2, R3 có giá trị lần lượt bằng 8-12- 6,ba điện trở được mắc nối tiếp với nhau. Hỏi cường độ dòng điện qua mạch đó bằng bao nhiêu, biết hiệu điện thế qua đoạn mạch U = 65V.

A. I = 3A

B. I = 2,5A

C. I = 2A

D. I = 1,5A

=> Đáp án đúng: B

Câu 9:Cho hai điện trở R1,R2, R3 có giá trị lần lượt bằng 15 – 25- 20,ba điện trở được mắc nối tiếp với nhau. Hỏi cường độ dòng điện qua mạch đó bằng bao nhiêu, biết hiệu điện thế qua đoạn mạch U = 65V.

Xem thêm: chứng khoán tiên phong tuyển dụng

A. I = 3A

B. I = 2,5A

C. I = 2A

D. I = 1,5A

=> Đáp án đúng: D

Câu 10:Cho hai điện trở R1,R2, R3 có giá trị lần lượt bằng 15 – 25- 20,ba điện trở được mắc nối tiếp với nhau. Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch bằng I = 1,5A, vàhiệu điện thế qua đoạn mạch U = 65V. Người ta tiếp tục mắc thêm R4 vào mạch để làm giảm dòng điện đi chỉ còn một nửa. Hỏi R4 bằng bao nhiêu?

A.(R_{12})= 60(Omega )

B.(R_{12})= 38(Omega )

C.(R_{12})= 32(Omega )

D.(R_{12})= 26(Omega )

=> Đáp án đúng: A

Câu 11:Cho hai điện trở R1,R2, R3 có giá trị lần lượt bằng 8-12- 6,ba điện trở được mắc nối tiếp với nhau. Biết cường độ dòng điện và hiệu điện thế chạy qua mạch lần lượt bằng 2,5A – 65V. Hỏi rằng hiệu điện thế ở từng đầu điện trở bằng bao nhiêu?

A. Giá trị lần lượt bằng: 20V – 15V – 30V

B.Giá trị lần lượt bằng: 20V – 30V – 15V

C.Giá trị lần lượt bằng: 30V – 20V – 15V

D.Giá trị lần lượt bằng: 15V – 30V – 20V

=> Đáp án đúng: B

Cho các dữ liệu sau đây, hãy sử dụng để chọn đáp án đúng cho câu 12 – câu 13

Để mắc nối tiếp hai loại điện trở 2(Omega )và 4(Omega )thành đoạn mạch mà có điện trở tổng bằng 16(Omega )thì:

Câu 12: Có tổng cộng bao nhiêu phương án có thể thực hiện yêu cầu vừa cho?

A. 5

B. 4

C. 3

D. 2

=> Đáp án đúng: A

Câu 13: Chọn phương án sai trong các phương án dưới đây.

A. Chỉ dùng duy nhất 8 điện trở loại 2(Omega )

B. Chỉ dùng duy nhất 4 điện trở loại 4(Omega )

C. Dùng một loại điện trở4(Omega )và 2 điện trở loại 2(Omega )

D. Dùng một loại điện trở4(Omega )và dùng 5 loại điện trở2(Omega )

=> Đáp án đúng: D

Trên đây là những kiến thức lý thuyết về đoạn mạch nối tiếp 9 như thế nào là đoạn mạch mắc nối tiếp, đặc điểm của đoạnmạch mắc nối tiếp cùng các bài tập câu hỏi trắc nghiệm. Hy vọng các bài viết dưới đây sẽ giúp ích được nhiều cho quá trình học tập của các bạn học. Chúc các bạn học tập tốt

Trả lời

Back to top button