Chứng khoán

Điều 12 Luật Chứng Khoán 2006, Luật Chứng Khoán 2006 70/2006/Qh11

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

QUỐC HỘI ——–

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————-

Luật số: 70/2006/QH11

Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2006

QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMKHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ 9

(Từngày 16 tháng 5 đến ngày 29 tháng 6 năm 2006)

LUẬT

CHỨNG KHOÁN

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyếtsố 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Luật này quy định về chứngkhoán và thị trường chứng khoán.

Đang xem: điều 12 luật chứng khoán

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều1. Phạm vi điều chỉnh

Luậtnày quy định về hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng, niêm yết, giao dịch,kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứngkhoán.

Điều2. Đối tượng áp dụng

1.Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư chứngkhoán và hoạt động trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

2.Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứngkhoán.

Điều3. Áp dụng Luật chứng khoán, các luật có liên quan và điều ước quốc tế

1. Hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng, niêm yết,giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và thị trườngchứng khoán áp dụng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luậtcó liên quan.

2.Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viêncó quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ướcquốc tế đó. Chính phủ quy định cụ thể việc thực hiện điều ước quốc tế phù hợp vớilộ trình hội nhập và cam kết quốc tế.

Điều4. Nguyên tắc hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán

1.Tôn trọng quyền tự do mua, bán, kinh doanh và dịch vụ chứng khoán của tổ chức,cá nhân.

2.Công bằng, công khai, minh bạch.

3.Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.

4.Tự chịu trách nhiệm về rủi ro.

5.Tuân thủ quy định của pháp luật.

Điều5. Chính sách phát triển thị trường chứng khoán

1. Nhà nước có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuậnlợi để tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế, các tầng lớp nhân dântham gia đầu tư và hoạt động trên thị trường chứng khoán nhằm huy động các nguồnvốn trung hạn và dài hạn cho đầu tư phát triển.

2.Nhà nước có chính sách quản lý, giám sát bảo đảm thị trường chứng khoán hoạt độngcông bằng, công khai, minh bạch, an toàn và hiệu quả.

3.Nhà nước có chính sách đầu tư hiện đại hoá cơ sở hạ tầng cho hoạt động của thịtrường chứng khoán, phát triển nguồn nhân lực cho ngành chứng khoán, tuyên truyền,phổ biến kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Điều6. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyềnvà lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chứcphát hành. Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổhoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây:

a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;

b) Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợpđồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán.

2. Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợppháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.

3. Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợppháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành.

4. Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu củanhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đại chúng.

5. Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần pháthành kèm theo đợt phát hành cổ phiếu bổ sung nhằm bảo đảm cho cổ đông hiện hữuquyền mua cổ phiếu mới theo những điều kiện đã được xác định.

6. Chứngquyền là loại chứng khoán được phát hành cùng với việc phát hành trái phiếuhoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu chứng khoán được quyền mua một số cổphiếu phổ thông nhất định theo mức giá đã được xác định trước trong thời kỳ nhấtđịnh.

7. Quyềnchọn mua, quyền chọn bán là quyền được ghi trong hợp đồng cho phép ngườimua lựa chọn quyền mua hoặc quyền bán một số lượng chứng khoán được xác địnhtrước trong khoảng thời gian nhất định với mức giá được xác định trước.

8. Hợpđồng tương lai là cam kết mua hoặc bán các loại chứng khoán, nhóm chứng khoánhoặc chỉ số chứng khoán nhất định với một số lượng và mức giá nhất định vàongày xác định trước trong tương lai.

9. Cổ đông lớn là cổ đông sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ nămphần trăm trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành.

10. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức,cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán.

11. Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là ngân hàng thương mại,công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, tổchức kinh doanh chứng khoán.

12. Chào bán chứng khoán ra công chúng là việc chào bán chứngkhoán theo một trong các phương thức sau đây:

a) Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả Internet;

b) Chào bán chứng khoán cho từ một trăm nhà đầu tư trở lên, không kểnhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

c) Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định.

13. Tổ chức phát hành là tổ chức thực hiệnphát hành chứng khoán ra công chúng.

14. Tổ chức bảo lãnh phát hành là công ty chứng khoán được phéphoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán và ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước chấp thuận bảo lãnh phát hành trái phiếu theo điều kiện do BộTài chính quy định.

15. Tổ chức kiểm toán được chấp thuận là công ty kiểm toán độc lậpthuộc danh mục các công ty kiểm toán được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuậnkiểm toán theo điều kiện do Bộ Tài chính quy định.

16. Bản cáo bạch là tài liệu hoặc dữ liệu điện tử công khai nhữngthông tin chính xác, trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặcniêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành.

17. Niêm yết chứng khoán là việc đưa các chứng khoán có đủ điềukiện vào giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứngkhoán.

18. Thị trường giao dịch chứng khoán là địa điểm hoặc hình thứctrao đổi thông tin để tập hợp lệnh mua, bán và giao dịch chứng khoán.

19. Kinh doanh chứng khoán là việc thực hiện nghiệp vụ môi giớichứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầutư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lýdanh mục đầu tư chứng khoán.

20. Môi giới chứng khoán là việc công ty chứngkhoán làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng.

21. Tự doanh chứng khoán là việc công ty chứng khoán mua hoặc bánchứng khoán cho chính mình.

22. Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việctổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tụctrước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổchức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hếtcủa tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối chứngkhoán ra công chúng.

23. Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc côngty chứng khoán cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phân tích, công bố báo cáo phântích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán.

24. Lưu ký chứng khoán là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyểngiao chứng khoán cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quanđến sở hữu chứng khoán.

25. Đăng ký chứng khoán là việc ghi nhận quyền sở hữu và các quyềnkhác của người sở hữu chứng khoán.

26. Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán làviệc công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện quản lý theo uỷ thác củatừng nhà đầu tư trong mua, bán, nắm giữ chứng khoán.

27. Quỹđầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đíchkiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tưkhác, kể cả bất động sản, trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hàngngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ.

28. Quỹ đại chúng là quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bánchứng chỉ quỹ ra công chúng.

29. Quỹthành viên là quỹ đầu tư chứng khoán có số thành viên tham gia góp vốnkhông vượt quá ba mươi thành viên và chỉ bao gồm thành viên là pháp nhân.

30. Quỹmở là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng phải đượcmua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư.

31. Quỹ đóng là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chàobán ra công chúng không được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư.

33. Người biết thông tin nội bộ là:

a) Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giámđốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc của công ty đại chúng; thành viên Banđại diện quỹ đại chúng;

b) Cổ đông lớn của công ty đại chúng, quỹ đại chúng;

c) Người kiểm toán báo cáo tài chính củacông ty đại chúng, quỹ đại chúng;

d) Người khác tiếp cận được thông tin nội bộ trong công ty đại chúng,quỹ đại chúng;

đ) Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và ngườihành nghề chứng khoán của công ty;

e) Tổ chức, cá nhân có quan hệ hợp tác kinh doanh, cung cấp dịch vụ vớicông ty đại chúng, quỹ đại chúng và cá nhân làm việc trong tổ chức đó;

g) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp có được thông tin nội bộ từnhững đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này.

34. Người có liên quan là cá nhân hoặc tổ chức có quan hệ vớinhau trong các trường hợp sau đây:

a) Cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ, chồng, con, con nuôi, anh, chị em ruộtcủa cá nhân;

b) Tổ chức mà trong đó có cá nhân là nhân viên, Giám đốc hoặc Tổng giámđốc, chủ sở hữu trên mười phần trăm số cổ phiếu lưu hành có quyền biểu quyết;

c) Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giámđốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác của tổchức đó;

d) Người mà trong mối quan hệ với người khác trực tiếp, gián tiếp kiểmsoát hoặc bị kiểm soát bởi người đó hoặc cùng với người đó chịu chung một sự kiểmsoát;

đ) Công ty mẹ,công ty con;

e) Quan hệ hợpđồng trong đó một người là đại diện cho người kia.

Điều7. Quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán

1. Chính phủthống nhất quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

2. Bộ Tàichính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chứngkhoán và thị trường chứng khoán và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chiến lược,quy hoạch, chính sách phát triển thị trường chứng khoán;

b) Trình cấp cóthẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luậtvề chứng khoán và thị trường chứng khoán;

c) Chỉ đạo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện chiến lược,quy hoạch, chính sách phát triển thị trường chứng khoán và các chính sách, chếđộ để quản lý và giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

3. Các bộ, cơquan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợpvới Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứngkhoán.

4. Uỷ bannhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thựchiện quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán tại địa phương.

Điều8. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

1. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan thuộc Bộ Tài chính, có cácnhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Cấp, gia hạn,thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động chứng khoán và thịtrường chứng khoán; chấp thuận những thay đổi liên quan đến hoạt động chứngkhoán và thị trường chứng khoán;

b) Quản lý, giám sát hoạt động của Sở giao dịch chứngkhoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các tổchức phụ trợ; tạm đình chỉ hoạt động giao dịch, hoạt động lưu ký của Sởgiao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứngkhoán trong trường hợp có dấu hiệu ảnh hưởngđến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư;

c)Thanh tra, giám sát, xử phạt vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáotrong hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán;

d) Thực hiệnthống kê, dự báo về hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán; hiện đạihoá công nghệ thông tin trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán;

đ) Tổ chức,phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ,công chức, viên chức ngành chứng khoán; phổ cập kiến thức về chứng khoán và thịtrường chứng khoán cho công chúng;

e) Hướng dẫnquy trình nghiệp vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán và các mẫu biểu cóliên quan;

g) Thực hiệnhợp tác quốc tế trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.

2. Tổ chức, bộmáy quản lý, điều hành của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước do Chính phủ quy định.

Điều9. Các hành vi bị cấm

1. Trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện các hành vi gian lận, lừa đảo, tạodựng thông tin sai sự thật hoặc bỏ sót thông tin cần thiết gây hiểu nhầm nghiêmtrọng làm ảnh hưởng đến hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng, niêm yết,giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và thị trườngchứng khoán.

2. Công bố thông tin sai lệch nhằm lôi kéo, xúi giục mua, bán chứngkhoán hoặc công bố thông tin không kịp thời, đầy đủ về các sự việc xảy ra có ảnhhưởng lớn đến giá chứng khoán trên thị trường.

3. Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặccho người khác; tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người khácmua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ.

4. Thông đồng để thực hiện việc mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung,cầu giả tạo; giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khácliên tục mua, bán để thao túng giá chứng khoán; kết hợp hoặc sử dụng các phươngpháp giao dịch khác để thao túng giá chứng khoán.

Chương II

CHÀO BÁN CHỨNGKHOÁN RA CÔNG CHÚNG

Điều10. Mệnh giá chứng khoán

1. Chứngkhoán chào bán ra công chúng trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam được ghi bằng đồng Việt Nam.

2. Mệnhgiá cổ phiếu, chứng chỉ quỹ chào bán lần đầu ra công chúng là mười nghìn đồngViệt Nam. Mệnh giá của trái phiếu chào bán ra công chúng là một trăm nghìn đồngViệt Nam và bội số của một trăm nghìn đồng Việt Nam.

Điều11. Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng

1. Hìnhthức chào bán chứng khoán ra công chúng bao gồm chào bán chứng khoán lần đầu racông chúng, chào bán thêm cổ phần hoặc quyền mua cổ phần ra công chúng và cáchình thức khác.

2. Chính phủ quy định cụ thể hình thức chào bán chứng khoán ra côngchúng.

Điều12. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng

1. Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng bao gồm:

a) Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chàobán từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải cólãi, đồng thời không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán;

c) Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chàobán được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

2. Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm:

a) Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chàobán từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải cólãi, đồng thời không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán, không có cáckhoản nợ phải trả quá hạn trên một năm;

c) Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từđợt chào bán được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữucông ty thông qua;

d) Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầutư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp củanhà đầu tư và các điều kiện khác.

3. Điều kiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng bao gồm:

a) Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán tối thiểu năm mươi tỷ đồngViệt Nam;

b) Có phương án phát hành và phương án đầu tư số vốn thu được từ đợtchào bán chứng chỉ quỹ phù hợp với quy định của Luật này.

4. Chính phủ quy định điều kiện chào bán chứngkhoán ra công chúng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài chuyển đổi thành công ty cổ phần, doanh nghiệp thành lập mới thuộclĩnh vực cơ sở hạ tầng hoặc công nghệ cao; chào bán chứng khoán ra nước ngoàivà các trường hợp cụ thể khác.

Điều13. Đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng

1. Tổ chức phát hành thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng phảiđăng ký với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

2. Các trường hợp sau đây không phải đăng ký chào bán chứng khoán racông chúng:

a) Chào bán trái phiếu của Chính phủ Việt Nam;

b) Chào bán trái phiếu của tổ chức tài chính quốctế được Chính phủ Việt Nam chấp thuận;

c) Chào bán cổ phiếu ra công chúng của doanh nghiệp nhà nước chuyển đổithành công ty cổ phần;

d) Việc bán chứng khoán theo bản án, quyết định của Toà án hoặcviệc bán chứng khoán của người quản lý hoặc người được nhận tài sản trong cáctrường hợp phá sản hoặc mất khả năng thanh toán.

Điều14. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng

1. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra côngchúng gồm có:

a) Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng;

b) Bản cáo bạch;

c) Điều lệ của tổ chức phát hành;

d) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành vàphương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng;

đ) Cam kếtbảo lãnh phát hành (nếu có).

2. Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra côngchúng gồm có:

a) Giấy đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng;

b) Bản cáo bạch;

c) Điều lệ của tổ chức phát hành;

d) Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sởhữu công ty thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thuđược từ đợt chào bán trái phiếu ra công chúng;

đ) Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tưvề điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầutư và các điều kiện khác;

e) Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).

3. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra côngchúng gồm có:

a) Giấy đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng;

b) Bản cáo bạch;

c) Dự thảo Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán;

d) Hợp đồng giám sát giữa ngân hàng giám sát và công ty quản lý quỹ đầutư chứng khoán;

đ) Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).

4. Hồ sơđăng ký chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng phải kèm theo quyết định củaHội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua hồsơ. Đối với việc chào bán chứng khoán ra công chúng của tổ chức tín dụng, hồ sơphải có văn bản chấp thuận của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.

5. Trườnghợp một phần hoặc toàn bộ hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng đượctổ chức, cá nhân có liên quan xác nhận thì tổ chức phát hành phải gửi văn bảnxác nhận của tổ chức, cá nhân đó cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

6. Cácthông tin trong hồ sơ phải chính xác, trung thực, không gây hiểu nhầm và có đầyđủ những nội dung quan trọng ảnh hưởng đến việc quyết định của nhà đầu tư.

7. Bộ Tài chính quy định cụ thể về hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoánra công chúng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài chuyển đổi thành công ty cổ phần, doanh nghiệp thành lập mới thuộc lĩnh vựccơ sở hạ tầng hoặc công nghệ cao; chào bán chứng khoán ra nước ngoài và các trườnghợp cụ thể khác.

Điều15. Bản cáo bạch

1. Đối với việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng, Bản cáo bạchbao gồm các nội dung sau đây:

a) Thông tin tóm tắt về tổ chức phát hành bao gồm mô hình tổ chức bộmáy, hoạt động kinh doanh, tài sản, tình hình tài chính, Hội đồng quản trị hoặcHội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giámđốc hoặc Phó Tổng giám đốc và cơ cấu cổ đông (nếu có);

b) Thông tin về đợt chào bán và chứng khoán chào bán bao gồm điều kiệnchào bán, các yếu tố rủi ro, dự kiến kế hoạch lợi nhuận và cổ tức của năm gầnnhất sau khi phát hành chứng khoán, phương án phát hành và phương án sử dụng tiềnthu được từ đợt chào bán;

c) Báocáo tài chính của tổ chức phát hành trong hai năm gần nhất theo quy định tại Điều16 của Luật này;

d) Cácthông tin khác quy định trong mẫu Bản cáo bạch.

2. Đối với việc chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng, Bản cáo bạch baogồm các nội dung sau đây:

a) Loại hình và quy mô quỹ đầu tư chứng khoán;

b) Mục tiêu đầu tư, chiến lược đầu tư, phương pháp và quy trình đầu tư,hạn chế đầu tư, các yếu tố rủi ro của quỹ đầu tư chứng khoán;

c) Tóm tắt các nội dung cơ bản của dự thảo Điều lệ quỹ đầu tư chứngkhoán;

d) Phương án phát hành chứng chỉ quỹ và các thông tin hướng dẫn thamgia đầu tư vào quỹ đầu tư chứng khoán;

đ) Thông tin tóm tắt về công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hànggiám sát và quy định về giao dịch với người có liên quan của công ty quản lý quỹđầu tư chứng khoán và ngân hàng giám sát;

e) Các thông tin khác quy định trong mẫu Bản cáo bạch.

3. Chữ ký trong Bản cáo bạch:

a) Đối với việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng, Bản cáo bạchphải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịchcông ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Giám đốc tài chính hoặc Kế toán trưởng củatổ chức phát hành và người đại diện theo pháp luật của tổ chức bảo lãnh pháthành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành chính (nếu có). Trường hợp ký thay phải cógiấy uỷ quyền;

b) Đối với việc chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng, Bản cáo bạch phảicó chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịchcông ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoánvà người đại diện theo pháp luật của tổ chức bảo lãnh phát hành (nếu có). Trườnghợp ký thay phải có giấy uỷ quyền.

4. Bộ Tài chính ban hành mẫu Bản cáo bạch.

Điều16. Báo cáo tài chính

1. Báo cáo tài chính bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kếtquả hoạt động sản xuất, kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minhbáo cáo tài chính.

2. Trường hợp tổ chức phát hành là công ty mẹ thì tổ chức phát hành phảinộp báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật về kế toán.

3. Báocáo tài chính năm phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.

4. Trườnghợp hồ sơ được nộp trước ngày 01 tháng 3 hằng năm, báo cáo tài chính năm củanăm trước đó trong hồ sơ ban đầu có thể là báo cáo chưa có kiểm toán, nhưng phảicó báo cáo tài chính được kiểm toán của hai năm trước liền kề.

5. Trườnghợp ngày kết thúc kỳ kế toán của báo cáo tài chính gần nhất cách thời điểm gửihồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng hợp lệ cho Uỷ ban Chứng khoánNhà nước quá chín mươi ngày, tổ chức phát hành phải lập báo cáo tài chính bổsung đến tháng hoặc quý gần nhất.

Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liênquan đến hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng

1. Tổ chức phát hành phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thựcvà đầy đủ của hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng.

2. Tổ chức tư vấn phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức kiểmtoán được chấp thuận, người ký báo cáo kiểm toán và bất kỳ tổ chức, cá nhân nàoxác nhận hồ sơ phải chịu trách nhiệm trong phạm vi liên quan đến hồ sơ đăng kýchào bán chứng khoán ra công chúng.

Điều18. Sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng

1. Trong thờigian hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng đang được xem xét, tổ chứcphát hành có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu phát hiện thông tin khôngchính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ hoặcthấy cần thiết phải giải trình về vấn đề có thể gây hiểu nhầm.

Xem thêm: vivian chen là ai

2. Trongthời gian xem xét hồ sơ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chứcphát hành sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng đểbảo đảm thông tin được công bố chính xác, trung thực, đầy đủ, bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của nhà đầu tư.

3. Saukhi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán racông chúng mà phát sinh thông tin quan trọng liên quan đến hồ sơ đăng ký chàobán chứng khoán ra công chúng thì trong thời hạn bảy ngày, tổ chức phát hành phảicông bố thông tin phát sinh theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 20 củaLuật này và thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

4. Văn bảnsửa đổi, bổ sung gửi cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải có chữ ký của nhữngngười đã ký trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc của nhữngngười có cùng chức danh với những người đó.

5. Thời hạnxem xét hồ sơ đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều nàyđược tính từ ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước nhận được văn bản sửa đổi, bổsung.

Điều19. Thông tin trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng

Trong thời gian Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xem xét hồ sơ đăng ký chàobán chứng khoán ra công chúng, tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành vàtổ chức, cá nhân có liên quan chỉ được sử dụng trung thực và chính xác cácthông tin trong Bản cáo bạch đã gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước để thăm dò thịtrường, trong đó phải nêu rõ các thông tin về ngày phát hành và giá bán chứng khoánlà thông tin dự kiến. Việc thăm dò thị trường không được thực hiện trên phươngtiện thông tin đại chúng.

Điều20. Hiệu lực đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng

1. Trongthời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoánNhà nước xem xét và cấp Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng. Trườnghợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lýdo.

2. Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng của Uỷban Chứng khoán Nhà nước là văn bản xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoánra công chúng đáp ứng đủ điều kiện, thủ tục theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày Giấy chứng nhận chào bán chứngkhoán ra công chúng có hiệu lực, tổ chức phát hành phải công bố Bản thông báophát hành trên một tờ báo điện tử hoặc báo viết trong ba số liên tiếp.

4. Chứng khoán chỉ được chào bán ra công chúng sau khi đã công bố theoquy định tại khoản 3 Điều này.

Điều21. Phân phối chứng khoán

1. Việcphân phối chứng khoán chỉ được thực hiện sau khi tổ chức phát hành bảo đảm ngườimua chứng khoán tiếp cận Bản cáo bạch trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoánra công chúng được công bố tại các địa điểm ghi trong Bản thông báo phát hành.

2. Tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức đại lý phảiphân phối chứng khoán công bằng, công khai và bảo đảm thời hạn đăng ký mua chứngkhoán cho nhà đầu tư tối thiểu là hai mươi ngày; thời hạn này phải được ghi trongBản thông báo phát hành.

Trường hợp số lượng chứng khoán đăng ký mua vượt quá số lượng chứngkhoán được phép phát hành thì tổ chức phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hànhphải phân phối hết số chứng khoán được phép phát hành cho nhà đầu tư tương ứngvới tỷ lệ đăng ký mua của từng nhà đầu tư.

3. Tiền mua chứng khoán phải được chuyển vào tài khoản phong toả mở tạingân hàng cho đến khi hoàn tất đợt chào bán và báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhànước.

4. Tổ chức phát hành phải hoàn thành việc phân phối chứng khoán trongthời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán racông chúng có hiệu lực. Trường hợp tổ chức phát hành không thể hoàn thành việcphân phối chứng khoán ra công chúng trong thời hạn này, Uỷ ban Chứng khoán Nhànước xem xét gia hạn việc phân phối chứng khoán nhưng tối đa không quá ba mươingày.

Trường hợp đăng ký chào bán chứng khoán cho nhiều đợt thì khoảng cáchgiữa đợt chào bán sau với đợt chào bán trước không quá mười hai tháng.

5. Tổ chức phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành phải báo cáo kếtquả đợt chào bán cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn mười ngày, kể từngày kết thúc đợt chào bán, kèm theo bản xác nhận của ngân hàng nơi mở tài khoảnphong toả về số tiền thu được trong đợt chào bán.

6. Tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức đại lý phảichuyển giao chứng khoán hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu chứng khoán cho ngườimua trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán.

Điều 22. Đình chỉ chào bán chứng khoán ra côngchúng

1. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có quyền đình chỉ chào bán chứng khoánra công chúng tối đa là sáu mươi ngày trong các trường hợp sau đây:

a) Khi phát hiện hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có nhữngthông tin sai lệch, bỏ sót nội dung quan trọng có thể ảnh hưởng tới quyết địnhđầu tư và gây thiệt hại cho nhà đầu tư;

b) Việc phân phối chứng khoán không thực hiện đúng quy định tại Điều 21của Luật này.

2. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày đợt chào bán chứng khoán ra côngchúng bị đình chỉ, tổ chức phát hành phải công bố việc đình chỉ chào bán chứngkhoán ra công chúng theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật nàyvà phải thu hồi các chứng khoán đã phát hành nếu nhà đầu tư có yêu cầu, đồng thờihoàn trả tiền cho nhà đầu tư trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đượcyêu cầu.

3. Khi những thiếu sót dẫn đến việc đình chỉ đợt chào bán chứng khoánra công chúng được khắc phục, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước ra văn bản thông báohuỷ đình chỉ và chứng khoán được tiếp tục chào bán.

4. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày có thông báo hủy đình chỉ, tổ chứcphát hành phải công bố việc hủy đình chỉ theo phương thức quy định tại khoản 3Điều 20 của Luật này.

Điều23. Huỷ bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng

1. Quá thời hạn đình chỉ quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này, nếunhững thiếu sót dẫn đến việc đình chỉ đợt chào bán chứng khoán ra công chúngkhông được khắc phục, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước huỷ bỏ đợt chào bán và cấmbán chứng khoán đó.

2. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày đợt chào bán chứng khoán ra côngchúng bị huỷ bỏ, tổ chức phát hành phải công bố việc huỷ bỏ chào bán chứngkhoán ra công chúng theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật nàyvà phải thu hồi các chứng khoán đã phát hành, đồng thời hoàn trả tiền cho nhà đầutư trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày đợt chào bán bị huỷ bỏ. Quá thời hạnnày, tổ chức phát hành phải bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư theo các điềukhoản đã cam kết với nhà đầu tư.

Điều24. Nghĩa vụ của tổ chức phát hành

1. Tổ chức phát hành đã hoàn thành việc chào báncổ phiếu ra công chúng trở thành công ty đại chúng và phải thực hiện các nghĩavụ của công ty đại chúng quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này. Hồ sơ đăngký chào bán chứng khoán ra công chúng được coi là hồ sơ công ty đại chúng và tổchức phát hành không phải nộp hồ sơ công ty đại chúng quy định tại khoản 1 Điều26 của Luật này cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

2. Tổ chức phát hành hoàn thành việc chào bán trái phiếu ra công chúngphải tuân thủ nghĩa vụ công bố thông tin quy định tại Điều 102 của Luật này.

Chương III

CÔNG TY ĐẠICHÚNG

Điều25. Công ty đại chúng

1. Công ty đại chúng là công ty cổ phầnthuộc một trong ba loại hình sau đây:

a) Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng;

b) Công ty có cổ phiếu được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặcTrung tâm giao dịch chứng khoán;

c) Công ty có cổ phiếu được ít nhất một trăm nhà đầu tư sở hữu, không kểnhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và có vốn điều lệ đã góp từ mười tỷ đồng ViệtNam trở lên.

2. Công ty cổ phần theo quy định tại điểm c khoản 1 Điềunày phải nộp hồ sơ công ty đại chúng quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật nàycho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày trởthành công ty đại chúng.

Điều26. Hồ sơ công ty đại chúng

1. Hồ sơ công ty đại chúng bao gồm:

a) Điều lệ công ty;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty;

c) Thông tin tóm tắt về mô hình tổ chức kinh doanh, bộ máy quản lý vàcơ cấu cổ đông;

d) Báo cáo tài chính năm gần nhất.

2. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ banChứng khoán Nhà nước có trách nhiệm công bố tên, nội dung kinh doanh và cácthông tin khác liên quan đến công ty đại chúng trên phương tiện thông tin của Uỷban Chứng khoán Nhà nước.

Điều27. Quyền và nghĩa vụ của công ty đại chúng

1. Công ty đại chúng có các quyền theo quy định của Luật doanh nghiệpvà các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Công ty đại chúng có các nghĩa vụ sau đây:

a) Công bố thông tin theo quy định tại Điều 101 của Luật này;

b) Tuân thủ các nguyên tắc quản trị công ty theo quy định tại Điều 28 củaLuật này;

c) Thực hiện đăng ký, lưu ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm lưu kýchứng khoán theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật này;

d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và các quy địnhkhác của pháp luật có liên quan.

Điều28. Nguyên tắc quản trị công ty

1. Công ty đại chúng phải tuân thủ các quy định của Luật doanh nghiệp vềquản trị công ty.

2. Bộ Tài chính quy định cụ thể về quản trịcông ty áp dụng đối với công ty đại chúng có cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịchchứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán.

Điều29. Báo cáo về sở hữu của cổ đông lớn

1. Tổ chức, cá nhân trở thành cổ đông lớn của công ty đại chúng phảibáo cáo công ty đại chúng, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứngkhoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán nơi cổ phiếu của công ty đại chúngđó được niêm yết trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày trở thành cổ đông lớn.

2. Báo cáo về sở hữu của cổ đông lớn bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ, ngành, nghề kinh doanh đối với cổ đông lớn là tổ chức;họ tên, tuổi, quốc tịch, nơi cư trú, nghề nghiệp đối với cổ đông lớn là cánhân;

b) Số lượng và tỷ lệ phần trăm cổ phiếu do tổ chức, cá nhân sở hữu hoặccùng với tổ chức, cá nhân khác sở hữu trên tổng số cổ phiếu đang lưu hành.

3. Khi có sự thay đổi quan trọng về thông tin nêu trong báo cáo quy địnhtại khoản 2 Điều này hoặc có thay đổi về số lượng cổ phiếu sở hữu vượt quá mộtphần trăm số lượng cổ phiếu cùng loại đang lưu hành, thì trong thời hạn bảyngày kể từ ngày có sự thay đổi trên, cổ đông lớn phải nộp báo cáo sửa đổi, bổsung cho công ty đại chúng, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứngkhoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán nơi cổ phiếu được niêm yết.

4. Quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng áp dụng đối với nhómngười có liên quan sở hữu từ năm phần trăm trở lên số cổ phiếu có quyền biểuquyết của tổ chức phát hành.

Điều30. Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình

1. Công ty đại chúng không có cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứngkhoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán khi mua lại cổ phiếu của chính mìnhphải thực hiện theo quy định tại các điều 90, 91 và 92 của Luật doanh nghiệp.

2. Công ty đại chúng có cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoánhoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán khi mua lại cổ phiếu của chính mình phảicông khai thông tin về việc mua lại chậm nhất là bảy ngày, trước ngày thực hiệnviệc mua lại. Thông tin bao gồm các nội dung sau đây:

a) Mục đích mua lại;

b) Số lượng cổ phiếu được mua lại;

c) Nguồn vốn để mua lại;

d) Thời gian thực hiện.

Việc công ty đại chúng mua lại cổ phiếu củachính mình, bán lại số cổ phiếu đã mua được thực hiện theo quy định của Bộ Tàichính.

Điều31. Thu hồi lợi nhuận đối với các giao dịch không công bằng

1. Công ty đại chúng có quyền thu hồi mọi khoản lợi nhuận do thành viênHội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giámđốc, người phụ trách tài chính, phụ trách kế toán và người quản lý khác trong bộmáy quản lý của công ty đại chúng thu được từ việc tiến hành mua và bán hoặcbán và mua chứng khoán của công ty trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày mua hoặcbán.

2. Công ty đại chúng hoặc cổ đông của công ty có quyền khởi kiện tạiToà án để thu hồi khoản lợi nhuận từ các giao dịch không công bằng quy định tạikhoản 1 Điều này.

Điều32. Chào mua công khai

1. Các trường hợp phải chào mua công khai:

a) Chào mua cổ phiếu có quyền biểu quyết dẫn đến việc sở hữu từ haimươi lăm phần trăm trở lên số cổ phiếu đang lưu hành của một công ty đại chúng;

b) Chào mua mà đối tượng được chào mua bị bắt buộc phải bán cổ phiếu màhọ sở hữu.

2. Tổ chức, cá nhân chào mua công khai cổ phiếu của công ty đại chúngphải gửi đăng ký chào mua đến Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Trong thời hạn bảyngày, kể từ ngày nhận được đăng ký chào mua, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phảicó ý kiến trả lời bằng văn bản; trường hợp không chấp thuận, thì phải nêu rõ lýdo.

3. Việc chào mua công khai chỉ được thực hiện sau khi Uỷ ban Chứngkhoán Nhà nước chấp thuận và đã được tổ chức, cá nhân chào mua công bố trên cácphương tiện thông tin đại chúng trước thời điểm dự kiến thực hiện.

4. Bản đăng ký chào mua công khai bao gồm các thông tin sau đây:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chào mua;

b) Loại cổ phiếu được chào mua;

c) Số lượng cổ phiếu được chào mua mà tổ chức, cá nhân đó hiện đang nắmgiữ;

d) Số lượng cổ phiếu dự kiến chào mua;

đ) Thời gian thực hiện chào mua;

e) Giá chào mua;

g) Các điều kiện chào mua.

5. Trong quá trình chào mua công khai, tổ chức, cá nhân chào mua khôngđược thực hiện các hành vi sau đây:

a) Trực tiếp hoặc gián tiếp mua hoặc cam kết mua cổ phiếu đang được chàomua bên ngoài đợt chào mua;

b) Bán hoặc cam kết bán cổ phiếu mà mình đang chào mua;

c) Đối xử không công bằng với những người sở hữu cùng loại cổ phiếuđang được chào mua;

d) Cung cấp thông tin riêng cho một số cổ đông nhất định hoặc cung cấpthông tin cho cổ đông ở mức độ không giống nhau hoặc không cùng thời điểm. Quyđịnh này cũng được áp dụng đối với tổ chức bảo lãnh phát hành có cổ phiếu là đốitượng chào mua.

6. Thời gian thực hiện một đợt chào mua công khai không đượcngắn hơn ba mươi ngày và không dài quá sáu mươi ngày, kể từ ngày công bố. Việcchào mua bao gồm cả việc chào mua bổ sung hoặc có sự điều chỉnh so với đăng kýban đầu. Việc chào mua bổ sung hoặc có sự điều chỉnh so với đăng ký ban đầu phảiđược thực hiện với các điều kiện ưu đãi không thấp hơn các đợt chào mua trước.

7. Tổ chức, cá nhân sở hữu cổ phiếu đã đặt cọc cổ phiếu theo một đợtchào mua công khai có quyền rút cổ phiếu vào bất cứ thời điểm nào trong thờigian chào mua.

8. Trường hợp số cổ phiếu chào mua nhỏ hơn số cổ phiếu đang lưu hành củamột công ty hoặc số cổ phiếu đặt bán lớn hơn số cổ phiếu chào mua thì cổ phiếuđược mua trên cơ sở tỷ lệ tương ứng.

9. Sau khi thực hiện chào mua công khai, đối tượng chào mua nắm giữ từtám mươi phần trăm trở lên số cổ phiếu đang lưu hành của một công ty đại chúngphải mua tiếp trong thời hạn ba mươi ngày số cổ phiếu cùng loại do các cổ đôngcòn lại nắm giữ theo giá chào mua đã công bố, nếu các cổ đông này có yêu cầu.

10. Công ty đại chúng có cổ phiếu được chào mua công khai phải công bốý kiến của công ty về việc chấp thuận hoặc từ chối việc chào mua. Trường hợp từchối, công ty phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Văn bản trả lời củacông ty phải có chữ ký của ít nhất hai phần ba số thành viên Hội đồng quản trị.

11. Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày kết thúc đợt chào mua côngkhai, tổ chức, cá nhân thực hiện chào mua phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhànước bằng văn bản về kết quả đợt chào mua.

Chương IV

THỊ TRƯỜNG GIAODỊCH CHỨNG KHOÁN

Điều33. Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán

1. Sở giao dịch chứng khoán tổ chức thị trườnggiao dịch chứng khoán cho chứng khoán của tổ chức phát hành đủ điều kiện niêm yếttại Sở giao dịch chứng khoán.

2. Trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức thị trường giao dịch chứngkhoán cho chứng khoán của tổ chức phát hành không đủ điều kiện niêm yết tại Sởgiao dịch chứng khoán.

3. Ngoài Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm giao dịch chứng khoán,không tổ chức, cá nhân nào được phép tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán.

Điều34. Tổ chức và hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứngkhoán

1. Sởgiao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán là pháp nhân thành lậpvà hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theoquy định của Luật này.

2. Thủ tướngChính phủ quyết định việc thành lập, giải thể, chuyển đổi cơ cấu tổ chức, hìnhthức sở hữu của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán theođề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. Sởgiao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán có chức năng tổ chức vàgiám sát hoạt động giao dịch chứng khoán niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán,Trung tâm giao dịch chứng khoán.

4. Hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán, Trungtâm giao dịch chứng khoán phải tuân thủ quy định của Luật này và Điều lệ Sởgiao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.

5. Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán chịu sự quảnlý và giám sát của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

Điều35. Bộ máy quản lý, điều hành của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịchchứng khoán

1. Sởgiao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán có Hội đồng quản trị,Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban kiểm soát.

2. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Sở giao dịchchứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính phê chuẩntheo đề nghị của Hội đồng quản trị, sau khi có ý kiến của Chủ tịch Uỷ ban Chứngkhoán Nhà nước.

3. Quyềnvà nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban kiểm soát đượcquy định tại Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.

Điều36. Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán

1. Điều lệSở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán được Bộ Tài chính phêchuẩn theo đề nghị của Hội đồng quản trị Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâmgiao dịch chứng khoán sau khi có ý kiến của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

2. Điều lệSở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán có các nội dung chínhsau đây:

a) Tên, địachỉ;

b) Mụctiêu hoạt động;

c) Vốn điềulệ; cách thức tăng vốn, giảm vốn hoặc chuyển nhượng vốn điều lệ;

d) Tên, địachỉ và các thông tin cơ bản của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn hoặcChủ sở hữu;

đ) Phần vốngóp hoặc số cổ phần và giá trị vốn góp của cổ đông sáng lập hoặc thành viên gópvốn;

e) Ngườiđại diện theo pháp luật;

g) Cơ cấutổ chức quản lý;

h) Quyềnvà nghĩa vụ của thành viên góp vốn hoặc cổ đông;

i) Quyền vànhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban kiểm soát;

k) Thể thứcthông qua quyết định của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứngkhoán;

l) Thể thứcsửa đổi, bổ sung Điều lệ;

m) Chế độkế toán, kiểm toán được áp dụng;

n) Việcthành lập các quỹ, cơ chế sử dụng quỹ; nguyên tắc sử dụng lợi nhuận, xử lý lỗvà chế độ tài chính khác;

o) Nguyêntắc giải quyết tranh chấp nội bộ.

Điều37. Quyền của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán

1. Banhành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch chứng khoán, công bố thôngtin và thành viên giao dịch sau khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.

2. Tổ chứcvà điều hành hoạt động giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán,Trung tâm giao dịch chứng khoán.

3. Tạm ngừng,đình chỉ hoặc huỷ bỏ giao dịch chứng khoán theo Quy chế giao dịch chứng khoán củaSở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán trong trường hợp cầnthiết để bảo vệ nhà đầu tư.

4. Chấpthuận, huỷ bỏ niêm yết chứng khoán và giám sát việc duy trì điều kiện niêm yếtchứng khoán của các tổ chức niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâmgiao dịch chứng khoán.

5. Chấpthuận, huỷ bỏ tư cách thành viên giao dịch; giám sát hoạt động giao dịch chứngkhoán của các thành viên giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giaodịch chứng khoán.

6. Giámsát hoạt động công bố thông tin của các tổ chức niêm yết, thành viên giao dịchtại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.

8. Làmtrung gian hoà giải theo yêu cầu của thành viên giao dịch khi phát sinh tranhchấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán.

9. Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều38. Nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán

1. Bảo đảmhoạt động giao dịch chứng khoán trên thị trường được tiến hành công khai, côngbằng, trật tự và hiệu quả.

2. Thựchiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy định củapháp luật.

3. Thựchiện công bố thông tin theo quy định tại Điều 107 của Luật này.

4. Cung cấpthông tin và phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong công tác điềutra và phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trườngchứng khoán.

5. Phối hợpthực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và thị trườngchứng khoán cho nhà đầu tư.

6. Bồithường thiệt hại cho thành viên giao dịch trong trường hợp Sở giao dịch chứngkhoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán gây thiệt hại cho thành viên giao dịch,trừ trường hợp bất khả kháng.

Điều39. Thành viên giao dịch

1. Thànhviên giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán làcông ty chứng khoán được Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứngkhoán chấp thuận trở thành thành viên giao dịch.

2. Điềukiện, thủ tục trở thành thành viên giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán,Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định tại Quy chế thành viên giao dịch của Sởgiao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.

3. Thànhviên giao dịch có các quyền sau đây:

a) Sử dụnghệ thống giao dịch và các dịch vụ do Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịchchứng khoán cung cấp;

b) Nhậncác thông tin về thị trường giao dịch chứng khoán từ Sở giao dịch chứng khoán,Trung tâm giao dịch chứng khoán;

c) Đề nghịSở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán làm trung gian hoà giảikhi có tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán của thành viêngiao dịch;

d) Đề xuấtvà kiến nghị các vấn đề liên quan đến hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán,Trung tâm giao dịch chứng khoán;

đ) Cácquyền khác quy định tại Quy chế thành viên giao dịch của Sở giao dịch chứngkhoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.

4. Thànhviên giao dịch có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tuânthủ các nghĩa vụ quy định tại Điều 71 của Luật này;

b) Chịu sựgiám sát của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán;

c) Nộp phí thành viên, phí giao dịch và các phí dịch vụ khác theo quy địnhcủa Bộ Tài chính;

d) Công bốthông tin theo quy định tại Điều 104 của Luật này và Quy chế công bố thông tincủa Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán;

đ) Hỗ trợcác thành viên giao dịch khác theo yêu cầu của Sở giao dịch chứng khoán, Trungtâm giao dịch chứng khoán trong trường hợp cần thiết;

e) Cácnghĩa vụ khác quy định tại Quy chế thành viên giao dịch của Sở giao dịch chứngkhoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.

Điều40. Niêm yết chứng khoán

1. Tổ chứcphát hành khi niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giaodịch chứng khoán phải đáp ứng các điều kiện về vốn, hoạt động kinh doanh và khảnăng tài chính, số cổ đông hoặc số người sở hữu chứng khoán.

2. Tổ chứcphát hành nộp hồ sơ niêm yết phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thựcvà đầy đủ của hồ sơ niêm yết. Tổ chức tư vấn niêm yết, tổ chức kiểm toán đượcchấp thuận, người ký báo cáo kiểm toán và bất cứ tổ chức, cá nhân nào xác nhậnhồ sơ niêm yết phải chịu trách nhiệm trong phạm vi liên quan đến hồ sơ niêm yết.

3. Chính phủ quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục niêm yết chứng khoán tạiSở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán và việc niêm yết chứngkhoán tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài.

Xem thêm: Chơi Chỉ Số Chứng Khoán – Thị Trường Chứng Khoán Hoa Kỳ

Điều41. Giao dịch chứng khoán

1. Giao dịchchứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán:

a) Sởgiao dịch chứng khoán tổ chức giao dịch chứng khoán niêm yết theo phương thứckhớp lệnh tập trung và phương thức giao dịch khác quy định tại Quy chế giao dịchchứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán.

b) Chứngkhoán niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán không được giao dịch bên ngoài Sởgiao dịch chứng khoán, trừ trường hợp quy định tại Quy chế giao dịch chứngkhoán của Sở giao dịch chứng khoán.

2. Giao dịchchứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán:

a) Trungtâm giao dịch chứng khoán tổ chức giao dịch chứng khoán niêm yết theo phương thứcthoả thuận và các phương thức giao dịch khác quy định tại Quy chế giao dịch chứngkhoán của Trung tâm giao dịch chứng khoán.

b) Chứng khoánniêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán được giao dịch tại công ty chứngkhoán là thành viên giao dịch của Trung tâm giao dịch chứng khoán theo Quy chếgiao dịch chứng khoán của Trung tâm giao dịch chứng khoán.

3. Sởgiao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức giao dịch loạichứng khoán mới, thay đổi và áp dụng phương thức giao dịch mới, đưa vào vậnhành hệ thống giao dịch mới phải được Uỷ ban

READ  hnx bảng giá công ty chứng khoán rồng việt

Trả lời

Back to top button