Là gì

Closing Inventory Là Gì – Đặc Điểm, Công Thức Tính Và Ví Dụ

Làm thế nào để học tiếng anh giao tiếp chuyên ngành kế toán hiệu quả khi bạn còn phải dành thời gian cho công việc. Câu trả lời chình là hãy tự áp dụng tiếng Anh vào công việc hằng ngày. Ví dụ bài học dưới đây Aroma gửi đến các bạn các công thức quen thuộc trong kế toán bằng tiếng Anh. Các bạn hãy dựa vào các công thức này thử học từ vựng xem nhé:

*

HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH QUA CÔNG THỨC KẾ TOÁN

Gross profit = Sales – cost of goods soldLợi nhuận gộp = Doanh thu – Chi phí hàng bán

Profit before tax (PBIT) = Gross profit + Income from financial activities – Expense from financial activities – Selling expense – Administrative Expense + Others income – Others expenseLợi nhuận trước thuế (PBIT) = lợi nhuận gộp + Tổng thu nhập từ hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính – Chi phí bán hàng – Chi phí hành chính + Những người khác có thu nhập – chi phí khác

Profit after tax = PBIT – Income tax expense (Income tax expense = Income tax rate x PBIT) Lợi nhuận sau thuế = PBIT – Chi phí thuế thu nhập

READ  Đế Đúc Là Gì ? Đế Phíp Có Tốt Hay Không? Cách Nhận Biết Đế Phíp Thật?

Trong đó: Chi phí thuế thu nhập = Thuế suất thuế thu nhập x PBIT

COST OF GOODS SOLD/ COST OF SALES = Opening Inventory + Purchase – Closing CHI PHÍ VỐN HÀNG BÁN / CHI PHÍ BÁN HÀNG = hàng tồn kho đầu kì + Mua – hàng tồn kho cuối kì (áp dụng đối với doanh nghiệp thương mại là chủ yếu)

COST OF GOODS SOLD = Opening Finished goods + Cost of manufactured – Closing Finished goods

CHI PHÍ VỐN HÀNG BÁN = thành phẩm tồn kho đầu kì + giá thành – thành phẩm tồn kho cuối kì (áp dụng đối với doanh nghiệp thương mại là chủ yếu)

COST OF MANUFACTURED = Opening Work in progress + Sum of production cost – Closing Work in progress(Sum of production cost = Direct material cost + Direct labour cost + Overhead costDirect material cost = Opening Raw material + Purchase – Closing Raw material)CHI PHÍ SẢN XUẤT (GIÁ THÀNH) = Hàng đang sản xuất đầu kì + Tổng chi phí sản xuất – Hàng đang sản xuất cuối kì

Trong đó: Tổng chi phí sản xuất = chi phí vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + chi phí chung

Chi phí vật liệu trực tiếp = Nguyên liệu đầu kì + Mua – Nguyên liệu cuối kì

Credit sales = Closing Trade Receivable – Opening Trade Receivable + Allowed Discount + Cash received from customer + Contra between trade receivable and trade payable Doanh thu bán chịu = số dư phải thu cuối kỳ – số dư phải thu đầu kỳ + các khoản chiết khấu cho khách hàng + khách hàng thanh toán nợ phải thu) + bù trừ giữa nợ phải thu và nợ phải trả)

READ  Phun Mày Omber Là Gì ? Giữ Được Bao Lâu? Giá Bao Nhiêu? Phun Chân Mày Ombre Là Gì

Purchase = Closing Trade Payable – Opening Trade Receivable + Received Discount + Cash paid to supplier + Contra between trade receivable and trade payablemua = số dư nợ phải trả cuối kỳ – số dư nợ phải trả đầu kỳ + các khoản chiết khấu nhận được + Các khoản tiền nợ trả cho nhà cung cấp + bù trừ giữa nợ phải thu và nợ phải trả.

Annual depreciation ( according to straight line method) = Cost of assets – residual value/ The amount of years of use lifeKhấu hao hàng năm (theo phương pháp đường thẳng) = Nguyên giá tài sản – giá trị thanh lý thu hồi / Số lượng năm sử dụng

Carrying amount = Cost – accumulated depreciation Giá trị còn lại = Chi phí – hao mòn luỹ kế khấu hao lũy kế’

Cách học từ vựng qua công thức này chắc chắn là dễ thuộc hơn đúng không nào? Vốn từ vựng vựng phong phú là chìa khóa thành công khi học tieng anh giao tiep chuyen nganh ke toan đấy!

Trả lời

Back to top button