Chứng khoán

Dịch Vụ Dịch Thuật Tài Liệu Bảo Hiểm Chứng Khoán Cho Về Tiếng Anh Là Gì

Thị trường chứng khoán Việt Nam những ngày gần đây đang chứng kiến sự biến động liên tục lên xuống như trò chơi tàu lượn. Đặc biệt, VN-Index tiếp tục có những pha giảm sâu khiến các nhà đầu tư hoảng loạn không kiểm soát. Bạn có tò mò chứng khoán là gì hay thị trường chứng khoán là gì? Bạn có muốn trở thành một nhà đầu tư chứng khoán trong tương lai? Vậy bước đầu tiên hay tìm hiểu một số thuật ngữ cơ bản dưới đây nhé!

1. Chứng khoán là gì?

Chứng khoán là tài sản tài chính, là chứng cứ xác thực chứng minh sự sở hữu hợp pháp của một người với tài sản hoặc vốn của công ty hay doanh nghiệp. Hiểu đơn giản, khi một công ty hay tập đoàn phát hành cổ phiếu – đại diện cho quyền sở hữu hợp pháp của công ty đó, nếu bạn mua cổ phiếu & tham gia vào đầu tư chứng khoán tức là bạn đang mua quyền sở hữu của doanh nghiệp đó.

Đang xem: Chứng khoán cho về tiếng anh là gì

*

Về tổng quan, chứng khoán được chia thành 4 loại chính, bao gồm:

Cổ phiếuTrái phiếuCK phái sinhChứng chỉ quỹ đầu tư

Giá CK có thể chịu ảnh hưởng bởi kinh tế, thị trường hoặc từ các tổ chức phát hành.

READ  5 Phương Pháp Phân Tích Đầu Tư Chứng Khoán G_Ebook, Phân Tích Đầu Tư Chứng Khoán

Có hứng thú với Bitcoin? Tìm hiểu ngay các thuật ngữ về Bitcoin tại đây!

2. Các thuật ngữ về chứng khoán cơ bản nhất cần nhớ

Prospectus (bản cáo bạch) hay còn được gọi là bản công bố thông tin bao gồm những thông tin cơ bản về công ty, quyền lợi cơ bản bạn nhận được nếu bạn mua chứng khoán. Khi phát hành CK ra thị trường, công ty hoặc doanh nghiệp sẽ đồng thời công bố bản cáo bạch này
Securities (chứng khoán) thực chất là giấy tờ, có được định giá, được phát hành theo quy định bởi các tổ chức. Securities này có thể được mua – bán trên thị trường chứng khoán
Derivatives còn gọi là chứng khoán phái sinh. Derivatives được phát hành dựa trên những cổ phiếu, trái phiếu,… đã có nhằm tạo lợi nhuận, bảo vệ lợi nhuân hoặc phân tán rủi ro
Share (cổ phần) là bằng chứng công nhận quyền sở hữu trong công ty, doanh nghiệp
Equity carve out  tiếng Việt gọi là cổ phần khơi mào. Equity carve out xảy ra khi có hoạt động chia tách (công ty mẹ bán ra ít hơn 20% cổ phần của công ty con mà nó sở hữu)
Outstanding shares là tổng lượng cổ phần đang được lưu hành trên thị trường & được nắm giữ bởi các nhà đầu tư
Common stock (cổ phiếu phổ thông) tên gọi khác là cổ phiếu thường – được xem là đại diện cho quyền sở hữu của cổ đông trong công ty. Cổ đông nắm giữ common stock có quyền bỏ phiếu, chia lợi nhận từ kết quả kinh doanh nhưng không cố định
Short sales (bán khống) hay còn được gọi là “shorting/ short selling”, Người bán sẽ mượn CK để bán kiếm lợi nhuận & trả lại CK khi giá giảm.Nghiệp vụ này chưa được Ủy ban chứng khoán Nhà nước cho phép áp dụng trên thị trường chứng khoán cơ sở hiện nay.

Xem thêm: Top 8 Apps Cho Vay Tiền Trong Ngày Hỗ Trợ 24/7, Vay Tiền Online 24/7

Bailing out (bán tháo) là bán nhanh CK không quan tâm về giá, hiểu đơn giản đây là biện pháp cứu thua lỗ
Financial statement (báo cáo tài chính) là bản cáo cáo về tình hình hoạt động của công ty, doanh nghiệp
Underwrite (bảo lãnh) xảy ra khi cá nhân hoặc doanh nghiệp chấp nhận rủi ro để mua CK/ hàng hóa để có cơ hội nhận lại món lời khác
Bear trap (bẫy giảm giá) thường xuất hiện dưới dạng tín hiệu giả được hình thành sau một thời gian giá tăng liên tiếp
Bull trap (bẫy tăng giá) thường xuất hiện dưới dạng tín hiệu giả được hình thành sau một thời gian giá giảm liên tiếp
Margin of safety (biên an toàn) là mức chênh lệch giữa giá CK trên thị trường và giá trị nội tại của nó
Clearing (bù trừ chứng khoán & tiền) xảy ra sau các giao dịch chứng khoán
Short term investments (đầu tư ngắn hạn) nằm trong mục tài sản ngắn hạn trong báo cáo tài chính
Mortgage stock (cấm cố chứng khoán) cần có ít nhất 2 chủ thể tham gia. Mọi thông tin về lãi suất và thời hạn trả nợ, giá trị cầm cố, phương thức xử lý CK cầm cố, số tiền vay, … đều đã được quy định rõ ràng
Bid/ ask spread (chênh lệch giá đặt/ mua) giá “bid” là mức giá tối đa mà người mua muốn trả hoặc có thể trả, “ask” là mức giá tối thiểu mà người bán muốn bán. Khoảng chênh lệch giữa 2 mức giá này được gọi là “spread”
Chỉ số A – D (Advance Decline Index) là công cụ được dùng để xác định sự biến đổi giá thông qua việc đo lường khối lượng giao dịch trên thị trường chứng khoán
ROE (rate of equity) đây là chỉ số quan trọng được dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Chỉ số này cho ta thấy 1 đồng ta bỏ ra sẽ thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận
EPS (earning per share) là lợi nhuận (sau thuế) của 1 cổ phiếu, được tính bằng tổng lợi nhuận (sau thuế) chia cho tổng số cổ phiếu phát hành.

Xem thêm: Hà Nội: Trung Đoàn Trưởng Cscđ Hà Nội Là Ai, Tin Tức Sự Kiện

READ  Những Chiến Thuật Đầu Tư Chứng Khoán Thành Công, 3 Chiến Thuật Để Đầu Tư Chứng Khoán Hiện Nay

Như vậy, trên đây là một số thuật ngữ cơ bản nhất về chứng khoán bạn cần tìm hiểu trước khi quyết định “dấn thân” vào thị trường CK. Hi vọng bài viết đã ít nhiều giúp ích cho bạn đọc.

*

Để khám phá thêm nhiều kiến thức, ở nhiều lĩnh vực khác nhau, truy cập ngay trang web Patado.vn để biết thêm chi tiết!

Trả lời

Back to top button