Vay tiền

Chồng Vay Tiền Ngân Hàng Vợ Có Phải Trả Nợ Thay? Chồng Vay Tiền Rồi Bỏ Đi, Vợ Có Phải Trả Nợ Thay

Hiện nay, theo quy định của luật đất đai thì nhà đất có thể đứng tên của vợ hoặc chồng, hoặc cả hai vợ chồng. Vậy, khi thế chấp tài sản để vay vốn ngân hàng có cần phải có chữ ký của cả hai bên hay không ? Luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể:
Thưa luật sư, Năm 2015, Ba em có vay 1 khoản tiền là 100 triệu đồng tại Ngân hàng phát triển nông thôn Lâm Đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất (sổ đỏ). Hình thức vay là ba em là chủ doanh nghiệp tư nhân, mang tài sản cá nhân là quyền sử dụng đất ra thế chấp. Nhưng mẹ em không biết và không có ký tên trên bất cứ giấy tờ nào hết.

Đang xem: Chồng vay tiền ngân hàng vợ có phải trả

Hiện nay, doanh nghiệp làm ăn thua lỗ và ba em đã bỏ đi nơi khác sinh sống, ba mẹ em chưa chính thức ly hôn nhưng đã không còn sống với nhau từ lâu. Về khoản nợ hiện nay cả gốc lẫn lãi đã lên đến gần 190 triệu. Bây giờ mẹ em muốn trả số tiền đó để lấy sổ đỏ về. Nhưng khả năng gia đình em cũng khó khăn nên đã ra làm việc với ngân hàng xin chỉ trả số gốc và chia làm 3 lần. Nhưng ngân hàng không chịu. Họ nói rằng phải trả gốc và số lãi thì chỉ giảm. Ngân hàng đưa ra giải pháp là bên mẹ em thanh toán 1 lần cả gốc lẫn lãi là 150 triệu thì được lấy sổ đỏ về.

Ngân hàng nói rằng nếu không đồng ý chi trả thì đợi ngày ra tòa. Ngân hàng nói vấn đề sai ở đây là do trên ủy ban công chứng giấy tờ đất đai gì đó và ngân hàng chỉ dựa vào đó để tiến hành thủ tục cho vay. Nhưng cũng gần 1 năm kể từ ngày mẹ em thương lượng vẫn chưa thấy ngân hàng đả động gì.

Vậy luật sư cho em hỏi ngân hàng cho vay mà không được sự đồng ý của mẹ em là đúng hay sai. Trên sổ đỏ chỉ có ba em đứng tên là chủ hộ, vì mẫu sổ đỏ lúc trước chỉ có 1 người đứng tên. Và nếu thật sự ra tòa thì mẹ em phải giải quyết ra sao ? Theo luật thì mẹ em phải thanh toán với ngân hàng ra sao ?

READ  Vay Tiền Nóng Tư Nhân Không The Chấp ❷❹H, Vay Tiền Nóng Tư Nhân

Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: M.K

*

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Theo thông tin bạn mô tả, Quyền sử dụng đất đứng tên chủ sở hữu là bố bạn thì trước mắt đây là tài sản riêng. Tuy nhiên, nếu có căn cứ chứng minh được Quyền sử dụng đất này có được sau khi ba mẹ bạn kết hôn hoặc được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và do mẫu sổ đỏ lúc trước chỉ được đứng tên một chủ sở hữu thì đây sẽ là tài sản chung của bố mẹ bạn.

Có hai hướng giải quyết:

Thứ nhất nếu mẹ bạn chấp nhận Quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) là tài sản riêng của bố bạn và cũng không có cách nào chứng minh được Sổ đỏ này là tài sản chung thì trách nhiệm trả nợ thuộc về bố bạn. Ngân hàng có khởi kiện vụ án thì bị đơn là bố bạn.

READ  Vòi Bạch Tuộc Cho Vay Tiền Cashwagon Lừa Đảo Hay Không? Cashwagon Có Lừa Đảo Khách Hàng Hay Không

Thứ hai nếu mẹ bạn chấp nhận Quyền sử dụng đất là tài sản chung và chứng minh được điều này thì

Theo Luật hôn nhân và gia đình 2014

Điều 26. Đại diện giữa vợ và chồng trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tài sản chung nhưng chỉ ghi tên vợ hoặc chồng

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng có tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản tự mình xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch với người thứ ba trái với quy định về đại diện giữa vợ và chồng của Luật này thì giao dịch đó vô hiệu, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật mà người thứ ba ngay tình được bảo vệ quyền lợi.

Điều 27: Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng

1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.

Xem thêm: Lê Quốc Phong Là Con Của Ai, Tiểu Sử Đồng Chí Lê Quốc Phong

2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này.

Việc mẹ bạn không được biết hoặc ký tên vào giao dịch bố bạn thực hiện thì đây là giao dịch không phù hợp quy định về đại diện. Theo khoản 1 điều 27 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì mẹ bạn không phải liên đới chịu trách nhiệm vì giao dịch không phù hợp quy định về đại diện

Xét về giao dịch với ngân hàng thì ngân hàng là bên thứ ba ngay tình tuy nhiên theo khoản 2 điều 133 Bộ luật dân sự năm 2015

“Điều 133. Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu

2. Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài sản đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau đó được chuyển giao bằng một giao dịch dân sự khác cho người thứ ba ngay tình và người này căn cứ vào việc đăng ký đó mà xác lập, thực hiện giao dịch thì giao dịch đó không bị vô hiệu.

Trường hợp tài sản phải đăng ký mà chưa được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giao dịch dân sự với người thứ ba bị vô hiệu, trừ trường hợp người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá tại tổ chức có thẩm quyền hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó chủ thể này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị huỷ, sửa.”

Tài sản giao dịch (Sổ đỏ) là bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu và không thuộc trường hợp đặc biệt nên giao dịch này giữa bố bạn và ngân hàng bị vô hiệu.

Theo điều 131 Bộ luật dân sự năm 2015

“Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.”

Chứng minh được giao dịch dân sự vô hiệu thì có quyền yêu cầu Ngân hàng hoàn trả lại sổ đỏ và bố bạn có trách nhiệm hoàn trả 100 triệu đồng nợ gốc.

Xem thêm: Lịch Sử Giá Cổ Phiếu Ogc Giá Cổ Phiếu Và Biểu Đồ — Hose:Ogc — Tradingview

Mẹ bạn không phải liên đới chịu trách nhiệm cùng bố bạn hoàn trả 100 triệu đồng nợ gốc.

Trả lời

Back to top button