Vay tiền

Cho Vay Tiền Không Có Hợp Đồng Bằng Văn Bản Có Đòi Được Không?

Hợp đồng vay tài sản là gì? Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng vay tài sản? Trường hợp bên vay tiền không có hợp đồng thì có thể khởi kiện đòi lại tài sản được không? Luật Minh Gia tư vấn những nội dung này như sau:

1. Luật sư tư vấn hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Theo đó, bên cho vay phải giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thỏa thuận. Đồng thời, Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Ngoài ra, các bên có thể thoả thuận các quy định khác về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng vay nhưng phải đảm bảo phù hợp theo quy định pháp luật.

Đang xem: Cho vay tiền không có hợp đồng

Mặc dù pháp luật dân sự hiện nay không yêu cầu vay tài sản bắt buộc phải lập hợp đồng bằng văn bản, tuy nhiên khi phát sinh tranh chấp trên thực tế, nếu các bên có hợp đồng vay bằng văn bản thì nó lại là lợi thế của bên đang bị vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp. Trong trường hợp bạn có vướng mắc liên quan đến hợp đồng vay tài sản hoặc các vấn đề khác trong lĩnh vực dân sự thì bạn có thể gửi câu hỏi đến Luật Minh Gia hoặc gọiHotline:1900.6169để được chúng tôi hỗ trợ.

READ  Mẫu Giấy Vay Tiền Không Thế Chấp, Hướng Dẫn Cách Xác Định Lãi Suất

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống chúng tôi tư vấn sau đây để có thêm kiến thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Vay tiền không có hợp đồng có khởi kiện đòi lại được không

Câu hỏi yêu cầu tư vấn như sau:Kính gửi văn phòng luật sư, cho em hỏi, em có cho bạn mượn 6 triệu đồng. Từ tháng 10 năm 2013. Đến nay hơn 6 tháng nhưng vẫn không đòi được. Em sinh năm 1992, bạn em sinh năm 1995. Do quá tin tưởng bạn bè, với lại còn nhỏ tuổi mà em không có làm giấy tờ. Chỉ có tin nhắn còn lưu lại thôi! Bạn em mượn dần 1 tháng mượn 1, 2 triệu rồi dần dần 6 triệu luôn. Bây giờ gọi điện không bắt máy, nhắn tin không trả lời. Em phải làm sao bây giờ? Luật sư giúp em với.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi yêu cầu tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia. Với trường hợp của bạn, chúng tôi tư vấn như sau:

Theo quy định tại Điều 119 Bộ luật dân sự 2015 về hình thức giao dịch dân sự thì:

“Điều 119. Hình thức giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.”.

Như vậy, theo quy định trên thì hình thức của hợp đồng dân sự có thể thể hiện bằng văn bản, lời nói hoặc hành vi nhất định. Bạn đã cho người kia vay số tiền là 6 triệu đồng, việc vay mượn tiền không lập thành văn bản tuy nhiên, ở đây có thể xác định giữa các bên đã xác lập mộthợp đồng vay tiềnbằng lời nói. Giao dịch dân sự không được lập thành văn bản trong trường hợp này vẫn được pháp luật thừa nhận.

Điều 466.Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Xem thêm: Hướng Dẫn Mở Tài Khoản Chứng Khoán Ở Đâu Tốt? 【1】Top 10 Công Ty Chứng Khoán Tốt Nhất

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

*

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy, căn cứ quy định nêu trên và đối chiếu với trường hợp của bạn, nếu bên vay có thiện chí trả tiền thì bạn có thể tạo điều kiện về mặt thời gian để bên vay trả nợ hoặc hai bên có thể thỏa thuận lại với nhau về thời hạn trả tiền. Trường hợp nếu không thỏa thuận được thì bạn có thể làm đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp quận (huyện) nơi bên vay đang cư trú để yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp, nếu có căn cứxác định được bên vay có dùng thủ đoạn gian dối để vay tiền hoặc bỏ trốn để trốn tránh nghĩa vụ trả tiền thì bên vay có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 175Bộ luật hình sự 2015sửa đổi, bổ sung năm 2017 như sau:

“Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

…”.

Xem thêm: 10 Ngân Hàng Cho Vay Tiền Bằng Hóa Đơn Internet Fpt, Vay Ngân Hàng Bằng Hóa Đơn Internet Fpt

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Vay tiền không có hợp đồng có khởi kiện đòi lại được không?.Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệluật sư tư vấnkhởi kiện đòi nợđể được giải đáp.

Trả lời

Back to top button