Hướng Dẫn Cách Hạch Toán Chi Phí Phát Hành Trái Phiếu Là Gì, Hạch Toán Trái Phiếu Phát Hành Theo Tt 200

12

1 Tài khoản 343 chỉ áp dụng ở doanh nghiệp có vay vốn bằngphương thức phát hành trái phiếu. Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình pháthành trái phiếu, bao gồm cả trái phiếu chuyển đổi và tình hình thanh toán tráiphiếu của doanh nghiệp. Tài khoản này cũng dùng để phản ánh các khoản chiết khấu, phụ trội trái phiếu phát sinh khi phát hành trái phiếu và tình hình phân bổ cáckhoản chiết khấu, phụ trội khi xác định chi phí đi vay tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc vốn hóa theo từng kỳ.

Đang xem: Chi phí phát hành trái phiếu là gì

2. Lãi suất thực tế (hay còn gọi là lãi suất hiệu lực) đượcxác định như sau:

a) Là lãi suất ngân hàng thương mại cho vay đang áp dụng phổbiến trên thị trường tại thời điểm giao dịch;

b) Trường hợp không xác định được lãi suất theo điểm a nêutrên thì lãi suất thực tế là lãi suất doanh nghiệp có thể đi vay dưới hình thứcphát hành công cụ nợ không có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu (như phát hànhtrái phiếu thường không có quyền chuyển đổi hoặc vay bằng khế ước thông thường)trong điều kiện sản xuất, kinh doanh đang diễn ra bình thường.

3. Nguyên tắc kế toán trái phiếu thường (trái phiếu khôngcó quyền chuyển đổi)

a) Khi doanh nghiệp vay vốn bằng phát hành trái phiếu có thểxảy ra 3 trường hợp:

– Phát hành trái phiếu ngang giá (giá phát hành bằng mệnhgiá): Là phát hành trái phiếu với giá đúng bằng mệnh giá của trái phiếu. Trườnghợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường bằng lãi suất danh nghĩa của tráiphiếu phát hành;

– Phát hành trái phiếu có chiết khấu (giá phát hành nhỏ hơnmệnh giá): Là phát hành trái phiếu với giá nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu. Phầnchênh lệch giữa giá phát hành trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu gọi làchiết khấu trái phiếu. Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường lớnhơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu phát hành;

– Phát hành trái phiếu có phụ trội (giá phát hành lớn hơn mệnhgiá): Là phát hành trái phiếu với giá lớn hơn mệnh giá của trái phiếu. Phầnchênh lệch giữa giá phát hành trái phiếu lớn hơn mệnh giá của trái phiếu gọi làphụ trội trái phiếu. Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường nhỏhơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu phát hành.

b) Chiết khấu và phụ trội trái phiếu chỉ phát sinh khi doanhnghiệp đi vay bằng hình thức phát hành trái phiếu và tại thời điểm phát hành cósự chênh lệch giữa lãi suất thị trường và lãi suất danh nghĩa được các nhà đầutư mua trái phiếu chấp nhận. Chiết khấu và phụ trội trái phiếu được xác định vàghi nhận ngay tại thời điểm phát hành trái phiếu. Sự chênh lệch giữa lãi suấtthị trường và lãi suất danh nghĩa sau thời điểm phát hành trái phiếu không ảnhhưởng đến giá trị khoản phụ trội hay chiết khấu đã ghi nhận.

c) Doanh nghiệp sử dụng TK 3431 – Trái phiếu thường để phảnánh chi tiết các nội dung có liên quan đến trái phiếu phát hành, gồm:

– Mệnh giá trái phiếu;

– Chiết khấu trái phiếu;

– Phụ trội trái phiếu.

Đồng thời theo dõi chi tiết theo thời hạn phát hành trái phiếu.

d) Doanh nghiệp phải theo dõi chiết khấu và phụ trội cho từngloại trái phiếu phát hành và tình hình phân bổ từng khoản chiết khấu, phụ trộikhi xác định chi phí đi vay tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá theo từng kỳ, cụthể:

– Chiết khấu trái phiếu được phân bổ dần để tính vào chi phíđi vay từng kỳ trong suốt thời hạn của trái phiếu;

– Phụ trội trái phiếu được phân bổ dần để giảm trừ chi phíđi vay từng kỳ trong suốt thời hạn của trái phiếu;

– Trường hợp chi phí lãi vay của trái phiếu đủ điều kiện vốnhoá, các khoản lãi tiền vay và khoản phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội được vốnhoá trong từng kỳ không được vượt quá số lãi vay thực tế phát sinh và số phân bổchiết khấu hoặc phụ trội trong kỳ đó;

– Việc phân bổ khoản chiết khấu hoặc phụ trội có thể sử dụngphương pháp lãi suất thực tế hoặc phương pháp đường thẳng:

Theo phương pháp lãisuất thực tế: Khoản chiết khấu hoặc phụ trội phân bổ vào mỗi kỳ được tính bằngchênh lệch giữa chi phí lãi vay phải trả cho mỗi kỳ trả lãi (được tính bằng giátrị ghi sổ đầu kỳ của trái phiếu nhân (x) với tỷ lệ lãi thực tế trên thị trường)với số tiền phải trả từng kỳ.

Theo phương pháp đườngthẳng: Khoản chiết khấu hoặc phụ trội phân bổ đều trong suốt kỳ hạn của tráiphiếu.

e) Trường hợp trả lãi khi đáo hạn trái phiếu thì định kỳdoanh nghiệp phải tính lãi trái phiếu phải trả từng kỳ để ghi nhận vào chi phísản xuất, kinh doanh hoặc vốn hoá vào giá trị của tài sản dở dang.

g) Khi lập Báo cáo tài chính, trên Bảng cân đối kế toántrong phần nợ phải trả thì chỉ tiêu trái phiếu phát hành được phản ánh trên cơsở thuần (xác định bằng trị giá trái phiếu theo mệnh giá trừ (-) Chiết khấutrái phiếu cộng (+) Phụ trội trái phiếu).

h) Chi phí phát hành trái phiếu được phân bổ dần phù hợp vớikỳ hạn trái phiếu theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lãi suất thực tếvà ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc vốn hóa. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, chi phí phát hành trái phiếu được ghi giảm mệnh giá của trái phiếu. Định kỳ, kếtoán phân bổ chi phí phát hành trái phiếu bằng cách ghi tăng giá trị mệnh giátrái phiếu và ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc vốn hóa phù hợp với việc ghinhận lãi vay phải trả của trái phiếu.

4. Nguyêntắc kế toán trái phiếu chuyển đổi

a) Trái phiếu chuyển đổi là loại trái phiếu có thể chuyển đổithành cổ phiếu phổ thông của cùng một tổ chức phát hành theo các điều kiện đãđược xác định trong phương án phát hành. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu chuyểnđổi phải thực hiện các thủ tục và đáp ứng được các điều kiện phát hành trái phiếuchuyển đổi theo quy định của pháp luật.

b) Doanh nghiệp (bên phát hành trái phiếu chuyển đổi) sử dụngtài khoản 3432 – Trái phiếu chuyển đổi để phản ánh giá trị phần nợ gốc của tráiphiếu chuyển đổi tại thời điểm báo cáo. Doanh nghiệp phải mở sổ kế toán chi tiếtđể theo dõi từng loại trái phiếu chuyển đổi theo từng loại kỳ hạn, lãi suất vàmệnh giá.

c) Trái phiếu chuyển đổi phản ánh trên tài khoản 3432 là loạitrái phiếu có thể chuyển đổi thành một số lượng cổ phiếu xác định được quy địnhsẵn trong phương án phát hành. Loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành một lượngcổ phiếu không xác định tại ngày đáo hạn (do phụ thuộc vào giá trị thị trường củacổ phiếu tại ngày đáo hạn) được kế toán như trái phiếu thường.

d) Chi phí phát hành trái phiếu chuyển đổi được phân bổ dầnphù hợp với kỳ hạn trái phiếu theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lãisuất thực tế và ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc vốn hóa. Tại thời điểm ghinhận ban đầu, chi phí phát hành trái phiếu chuyển đổi được ghi giảm phần nợ gốccủa trái phiếu. Định kỳ, kế toán phân bổ chi phí phát hành trái phiếu chuyển đổibằng cách ghi tăng giá trị nợ gốc và ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc vốnhóa phù hợp với việc ghi nhận lãi vay phải trả của trái phiếu.

e) Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, khi phát hành trái phiếuchuyển đổi, doanh nghiệp phải tính toán và xác định riêng biệt giá trị cấu phầnnợ (nợ gốc) và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi. Phần nợ gốc của trái phiếuchuyển đổi được ghi nhận là nợ phải trả; cấu phần vốn (quyền chọn cổ phiếu) củatrái phiếu chuyển đổi được ghi nhận là vốn chủ sở hữu. Việc xác định giá trịcác cấu phần của trái phiếu chuyển đổi được thực hiện như sau:

– Xác định giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi tạithời điểm phát hành

Tại thời điểmghi nhận ban đầu, giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi được xác định bằngcách chiết khấu giá trị danh nghĩa của khoản thanh toán trong tương lai (gồm cảgốc và lãi trái phiếu) về giá trị hiện tại theo lãi suất của trái phiếu tương tựtrên thị trường nhưng không có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu và trừ đi chiphí phát hành trái phiếu chuyển đổi. Trường hợp không xác định được lãi suất củatrái phiếu tương tự, doanh nghiệp được sử dụng lãi suất đi vay phổ biến trên thịtrường tại thời điểm phát hành trái phiếu để xác định giá trị hiện tại của khoảnthanh toán trong tương lai.

Lãi suất đi vay phổ biến trên thị trường là lãi suất đi vayđược sử dụng trong phần lớn các giao dịch trên thị trường. Doanh nghiệp được chủđộng xác định mức lãi suất đi vay phổ biến trên thị trường một cách phù hợp nhấtvới đặc điểm sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và không trái với quy định củaNgân hàng Nhà nước.

Đơn vị: Đồng

Giá trị danh nghĩa khoản phải trả trong tương lai Tỷ lệ chiết khấu Giá trị hiện tại khoản phải trả trong tương lai
Năm 1: 1.000.000.000(lãi vay phải trả) x (1/1.15) = 869.565.000
Năm 2: 1.000.000.000(lãi vay phải trả) x (1/1.15^2) = 756.144.000
Năm 3: 1.000.000.000(lãi vay phải trả) x (1/1.15^3) = 657.516.000
Năm 3: 10.000.000.000(gốc vay phải trả) x (1/1.15^3) = 6.575.160.000
Cộng: 8.858.385.000

Theo ví dụnày, tổng số tiền thu từ phát hành trái phiếu là 10.000.000.000đ, trong đó tổnggiá trị hiện tại của khoản thanh toán trong tương lai bao gồm cả gốc và lãitrái phiếu là 8.858.385.000đ. Giá trị này được xác định là giá trị của phần nợgốc của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm ghi nhận ban đầu và được ghi nhậnlà nợ phải trả từ việc phát hành trái phiếu chuyển đổi.

– Xác định giá trị cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi(quyền chọn chuyển đổi trái phiếu)

Giá trị cấuphần vốn của trái phiếu chuyển đổi được xác định là phần chênh lệch giữa tổng sốtiền thu về từ việc phát hành trái phiếu chuyển đổi và giá trị cấu phần nợ của tráiphiếu chuyển đổi tại thời điểm phát hành.

Theo ví dụ nêu trên, giá trị cấu phần vốn của trái phiếuchuyển đổi được xác định là: 10.000.000.000 – 8.858.385.000 = 1.141.615.000 đồng.Giá trị cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi được ghi nhận là quyền chọn cổphiếu thuộc phần vốn chủ sở hữu.

g) Sau ghi nhận ban đầu, kế toán phải điều chỉnh giá trị phầnnợ gốc của trái phiếu chuyển như sau:

– Ghi tăng giá trị phần nợ gốc của trái phiếu đối với chiphí phát hành trái phiếu được phân bổ định kỳ;

– Ghi tănggiá trị phần nợ gốc của trái phiếu đối với phần chênh lệch giữa số lãi trái phiếuphải trả tính theo lãi suất của trái phiếu tương không có quyền chuyển đổi hoặclãi suất thực tế cao hơn số lãi trái phiếu phải trả tính theo lãi suất danhnghĩa.

Ví dụ: Tiếp theo ví dụ trên, việc xác định chi phí tài chínhtrong kỳ và điều chỉnh giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi tại thờiđiểm cuối kỳ như sau:

Đơn vị tính: Nghìn đồng

Giá trị phần nợ gốc trái phiếu chuyển đổi đầu kỳ Chi phí tài chính được ghi nhận trong kỳ(lãi suất 15%/năm) Lãi vay phải trả tính theo lãi suất danh nghĩa 10%/năm Giá trị được điều chỉnh tăng phần nợ gốc trái phiếu chuyển đổi trong kỳ Giá trị phần nợ gốc trái phiếu chuyển đổi cuối kỳ
Năm 1 8.858.385 1.328.760<8.858.385 x 15%> 1.000.000 328.760 9.187.150
Năm 2 9.187.150 1.378.070<9.187.150x 15%> 1.000.000 378.070 9.565.220
Năm 3 9.565.220 1.434.780<9.565.220x 15%> 1.000.000 434.780 10.000.000

h) Khi đáo hạn trái phiếu chuyển đổi:

– Giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi đangphản ánh trong phần vốn chủ sở hữu được chuyển sang ghi nhận là thặng dư vốn cổphần mà không phụ thuộc vào việc người nắm giữ trái phiếu có thực hiện quyền chọnchuyển đổi thành cổ phiếu hay không.

– Trường hợp người nắm giữ trái phiếu không thực hiện quyềnchọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, doanh nghiệp ghi giảm phần nợ gốc củatrái phiếu chuyển đổi tương ứng với số tiền hoàn trả gốc trái phiếu.

– Trường hợp người nắm giữ trái phiếu thực hiện quyền chọnchuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, kế toán ghi giảm phần nợ gốc của trái phiếuchuyển đổi và ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu tương ứng với mệnh giá số cổphiếu phát hành thêm. Phần chênh lệch giữa giá trị phần nợ gốc của trái phiếuchuyển đổi lớn hơn giá trị cổ phiếu phát hành thêm tính theo mệnh giá được ghinhận là khoản thặng dư vốn cổ phần.

▲về đầu trang

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 343

Trái phiếu phát hành

Tài khoản 343 – Trái phiếu phát hành có 2 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 3431 “Trái phiếu thường”. Tài khoản này có 3 tàikhoản cấp 3:

– Tài khoản 34311 – Mệnh giá trái phiếu.

– Tài khoản 34312 – Chiết khấu trái phiếu.

– Tài khoản 34313 – Phụ trội trái phiếu.

– Tài khoản 3432 “Trái phiếu chuyển đổi”.

▲về đầu trang

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3431 “Trái phiếu thường”

Bên Nợ:

– Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn;

– Chiết khấu trái phiếu phát sinh trong kỳ;

– Phân bổ phụ trội trái phiếu trong kỳ.

Bên Có:

– Trị giá trái phiếu phát hành theo mệnh giá trong kỳ;

– Phân bổ chiết khấu trái phiếu trong kỳ;

– Phụ trội trái phiếu phát sinh trong kỳ.

Số dư bên Có:

– Trị giá khoản nợ vay do phát hành trái phiếu đếnthời điểm cuối kỳ.

▲về đầu trang

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3432 “Trái phiếu chuyển đổi”

Bên Nợ:

– Thanh toán nợ gốc trái phiếu khi đáo hạn nếu người nắm giữtrái phiếu không thực hiện quyền chọn chuyển đổi thành cổ phiếu;

– Kết chuyển nợ gốc trái phiếu để ghi tăng vốn chủ sở hữu nếungười nắm giữ trái phiếu thực hiện quyền chọn chuyển đổi thành cổ phiếu.

Bên Có:

– Trị giá phần nợ gốc trái phiếu ghi nhận tại thời điểm pháthành;

– Giá trị được điều chỉnh tăng phần nợ gốc trái phiếu trongkỳ.

Số dư bên Có:

– Giá trị phần nợ gốc trái phiếu tại thời điểmbáo cáo.

▲về đầu trang

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

1. Kế toán phát hành trái phiếu thường

a) Kế toán phát hành trái phiếu theo mệnh giá

– Phản ánh số tiền thu về phát hành trái phiếu, ghi:

Nợ các TK 111, 112, … (số tiền thu về bán trái phiếu)

Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu.

– Nếu trả lãi trái phiếu định kỳ, khi trả lãi tính vào chiphí SXKD hoặc vốn hoá, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếutính vào chi phí tài chính trong kỳ)

Nợ các TK 627, 241 (nếu được vốn hoá)

Có các TK 111, 112, … (số tiền trả lãi trái phiếu trong kỳ).

Xem thêm: Vua Đầu Bếp Thế Giới Là Ai Của Giới Ẩm Thực, Top 5 Đầu Bếp Nổi Tiếng Nhất Thế Giới

– Nếu trả lãi trái phiếu sau (khi trái phiếu đáo hạn), từngkỳ doanh nghiệp phải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ vào chi phíSXKD hoặc vốn hoá, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếutính vào chi phí tài chính trong kỳ)

Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dởdang)

Có TK 335 – Chi phí phải trả (phần lãi trái phiếu phải trảtrong kỳ).

Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh toán gốc vàlãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, ghi:

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả (tổng số tiền lãi trái phiếu)

Nợ TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu (tiền gốc)

Có các TK 111, 112, …

– Trường hợp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (chi tiết lãi trái phiếu trảtrước), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng chịu chi phí.

+ Tại thời điểm phát hành trái phiếu, ghi:

Nợ các TK 111, 112, … (tổng số tiền thực thu)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (chi tiết lãi trái phiếu trảtrước)

Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu.

+ Định kỳ, phân bổ lãi trái phiếu trả trước vào chi phí đivay từng kỳ, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếutính vào chi phí tài chính trong kỳ)

Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dởdang)

CóTK 242 – Chi phí trả trước (chi tiết lãi trái phiếu trả trước) (số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ).

– Chi phí phát hành trái phiếu:

+ Khi phát sinh chi phí phát hành trái phiếu, ghi:

Nợ TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu

Có các TK 111, 112, …

+ Định kỳ, phân bổ chi phí phát hành trái phiếu theo phươngpháp đường thẳng hoặc phương pháp lãi suất thực tế, ghi:

Nợ các TK 635, 241, 627 (số phânbổ chi phí phát hành trái phiếu trong kỳ)

Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu.

– Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn, ghi:

Nợ TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu

Có các TK 111, 112, …

b) Kế toán phát hành trái phiếu có chiết khấu

– Phản ánh số tiền thực thu về phát hành trái phiếu, ghi:

Nợ các TK 111, 112, … (số tiền thu về bán trái phiếu)

Nợ TK 34312 – Chiết khấu trái phiếu (chênh lệch giữa số tiềnthu về bán trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá trái phiếu)

Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu.

– Trường hợp trả lãi định kỳ, khi trả lãi vay tính vào chiphí SXKD hoặc vốn hóa, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếutính vào chi phí tài chính trong kỳ)

Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dởdang)

Có các TK 111, 112, … (số tiền trả lãi trái phiếu trong kỳ)

Có TK 34312 – Chiết khấu trái phiếu (số phân bổ chiết khấu từngkỳ).

– Trường hợp trả lãi sau (khi trái phiếu đáo hạn):

+ Từng kỳ doanh nghiệp phải tính chi phí lãi vay phải trảtrong kỳ, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếutính vào chi phí tài chính trong kỳ)

Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản dởdang)

Có TK 335 – Chi phí phải trả (phần lãi trái phiếu phải trảtrong kỳ)

Có TK 34312 – Chiết khấu trái phiếu (số phân bổ trong kỳ).

+ Cuối thời hạn củatrái phiếu, doanh nghiệp phải thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người muatrái phiếu, ghi:

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả (tổng số tiền lãi trái phiếu)

Nợ TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu

Có các TK 111, 112, …

– Trường hợp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (chi tiết lãi trái phiếu trảtrước), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng ghi nhận chi phí.

+ Khi phát hành trái phiếu, ghi:

Nợ các TK 111, 112, … (tổng số tiền thực thu)

Nợ TK 34312 – Chiết khấu trái phiếu

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (số tiền lãi trái phiếu trảtrước)

Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu.

+ Định kỳ tính chi phí lãi vay vào chi phí SXKD trong kỳ, hoặcvốn hoá, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếutính vào chi phí tài chính trong kỳ)

Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dởdang)

Có TK 242 – Chi phí trả trước (số lãi trái phiếu phân bổtrong kỳ)

Có TK 34312 – Chiết khấu trái phiếu (số phân bổ chiết khấu từngkỳ).

+ Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn, ghi:

Nợ TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu

Có các TK 111, 112, …

c) Kế toán phát hành trái phiếu có phụ trội

– Phản ánh số tiền thực thu về phát hành trái phiếu:

Nợ các TK 111, 112 (số tiền thu về bán trái phiếu)

Có TK 34313 – Phụ trội trái phiếu (chênh lệch giữa số tiềnthực thu về bán trái phiếu lớn hơn mệnh giá trái phiếu)

Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu.

– Trường hợp trả lãi định kỳ:

+ Khi trả lãi tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếutính vào chi phí tài chính trong kỳ)

Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dởdang)

Có các TK 111, 112, … (số tiền trả lãi trái phiếu trong kỳ).

+ Đồng thời phân bổ dần phụ trội trái phiếu để ghi giảm chiphí đi vay từng kỳ, ghi:

Nợ TK 34313 – Phụ trội trái phiếu (số phân bổ dần từng kỳ)

Có các TK 635, 241, 627.

– Trường hợp trả lãi sau (khi trái phiếu đáo hạn), từng kỳdoanh nghiệp phải ghi nhận trước chi phílãi vay phải trả trong kỳ.

+ Khi tính chi phí lãi vay cho các đối tượng ghi nhận chiphí đi vay trong kỳ, ghi:

Nợ các TK 635, 241, 627

Có TK 335 – Chi phí phải trả (phần lãi trái phiếu phải trảtrong kỳ).

+ Đồng thời phân bổ dần phụ trội trái phiếu để ghi giảm chiphí đi vay từng kỳ, ghi:

Nợ TK 34313 – Phụ trội trái phiếu

Có các TK 635, 241, 627.

+ Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp phải thanh toángốc và lãi trái phiếu cho người có trái phiếu, ghi:

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả (tổng số tiền lãi trái phiếu)

Nợ TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu (tiền gốc)

Có các TK 111, 112, …

– Trường hợp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (chi tiết lãi trái phiếu trảtrước), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng chịu chi phí.

+ Khi phát hành trái phiếu, ghi:

Nợ các TK 111, 112, … (tổng số tiền thực thu)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (số tiền lãi trái phiếu trảtrước)

Có TK 34313 – Phụ trội trái phiếu

Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu.

+ Định kỳ, tính phân bổ chi phí lãi vay cho các đối tượngghi nhận chi phí đi vay trong kỳ, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếutính vào chi phí tài chính trong kỳ)

Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dởdang)

Có TK 242 – Chi phí trả trước (số lãi trái phiếu phân bổtrong kỳ).

+ Đồng thời phân bổ dần phụ trội trái phiếu ghi giảm chi phíđi vay từng kỳ, ghi:

Nợ TK 34313 – Phụ trội trái phiếu (số phân bổ phụ trội tráiphiếu từng kỳ)

Có các TK 635, 241, 627.

▲về đầu trang

2. Kế toán phát hành trái phiếu chuyển đổi

a) Tại thờiđiểm phát hành, kế toán xác định giá trị phần nợ gốc và quyền chọn cổ phiếu củatrái phiếu chuyển đổi bằng cách chiết khấu giá trị danh nghĩa của khoản thanhtoán trong tương lai về giá trị hiện tại, ghi:

Nợ các TK111, 112 (tổng số thu từ phát hành trái phiếu chuyển đổi)

CóTK 3432 – Trái phiếu chuyển đổi (phần nợ gốc)

Có TK 4113 – Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu (chênh lệch giữasố tiền thu được và nợ gốc trái phiếu chuyển đổi).

b) Chi phíphát hành trái phiếu phát sinh được phân bổ dần phù hợp với kỳ hạn trái phiếu:

– Khi phátsinh chi phí phát hành trái phiếu, ghi:

Nợ TK 3432- Trái phiếu chuyển đổi

Cócác TK 111, 112, 338…

– Định kỳphân bổ chi phí phát hành trái phiếu vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ các TK 635, 241, 627

CóTK 3432 – Trái phiếu chuyển đổi.

c) Định kỳ, kế toán ghi nhận chi phí tài chính hoặc vốn hoá đối với số lãi trái phiếu phảitrả tính theo lãi suất của trái phiếu tương tự không có quyền chuyển đổi hoặctính theo lãi suất đi vay phổ biến trên thị trường đồng thời điều chỉnh giá trịphần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi ghi:

Nợ TK 635 -Chi phí tài chính

Nợ các TK241, 627 (nếu vốn hoá)

CóTK 335 – Chi phí phải trả (số lãi trái phiếu phải trả trong kỳ tính theo lãi suất danh nghĩa)

Có TK 3432 – Trái phiếu chuyển đổi (phần chênh lệch giữa sốlãi trái phiếu tính theo lãi suất thực tế hoặc lãi suất trái phiếutương đương không có quyền chuyển đổi cao hơn số lãi trái phiếu phải trả trongkỳ tính theo lãi suất danh nghĩa).

d) Khi đáo hạn trái phiếu, trường hợp người nắm giữ trái phiếukhông thực hiện quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, doanh nghiệphoàn trả gốc trái phiếu, ghi:

Nợ TK 3432 – Trái phiếu chuyển đổi

Có các TK 111, 112.

Xem thêm: Thị Trường Tiêu Thụ Chồn Nhung Đen : Hướng Dẫn Cơ Bản, Chớ Quá Kỳ Vọng Vào Chồn Nhung Đen

Đồng thời kết chuyển giá trị quyền chọn cổ phiếu của tráiphiếu chuyển đổi vào thặng dư vốn cổ phần, ghi:

Nợ TK 4113 – Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

Có TK 4112- Thặng dư vốn cổ phần.

e) Khi đáo hạn trái phiếu, trường hợp người nắm giữ trái phiếuthực hiện quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, kế toán ghi giảm phầnnợ gốc của trái phiếu chuyển đổi và ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:

Nợ TK 3432 – Trái phiếu chuyển đổi

Có TK 4111- Vốn góp của chủ sở hữu (theo mmệnh giá)

Có TK 4112- Thặng dư vốn cổ phần (phần chh�ênh lệch giữa giá trị cổ phiếu phát hành thêmtính theo mệnh giá và giá trị nợ gốctrái phiếu chuyển đổi).

Đồng thời kết chuyển giá trị quyền chọn cổ phiếu của tráiphiếu chuyển đổi vào thặng dư vốn cổ phần, ghi:

0 ( 0 bình chọn )

Tranminhdung.vn

https://tranminhdung.vn
Tranminhdung.vn là một blog chuyên tin tức về tài chính, chứng khoán, forex, tiền ảo, bitcoin tại VN và Global.

Câu nói hay