Vay tiền

Cần Vay Tiền Quỹ Tín Dụng – Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Là Gì

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————-

Số: 135/CV-TDHT

Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2005

HƯỚNG DẪN

QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNGĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI

1. Phạm viđiều chỉnh và đối tượng áp dụng

Văn bản này hướng dẫn Quỹ tín dụngnhân dân cơ sở (sau đây gọi tắt là Quỹ tín dụng) cho vay bằng Đồng Việt Nam đốivới người lao động, chuyên gia và tu nghiệp sinh Việt Nam (gọi chung là ngườilao động) không thuộc diện chính sách đi làm việc ở nước ngoài theo các hình thứcsau đây:

– Thông qua doanh nghiệp ViệtNam được phép cung ứng lao động theo hợp đồng ký kết với bên nước ngoài.

Đang xem: Cần vay tiền quỹ tín dụng

– Thông qua doanh nghiệp ViệtNam nhận thầu, nhận khoán công trình hoặc đầu tư ở nước ngoài.

– Theo hợp đồng lao động do cánhân người lao động trực tiếp ký kết với người sử dụng lao động nước ngoài.

2. Nguyên tắccho vay

Quỹ tín dụng chỉ cho vay thôngqua hộ gia đình của người lao động cụ thể là đối với người đại diện hộ gia đình(bố, mẹ, chồng, vợ, anh, chị em ruột) của người lao động đi làm việc ở nướcngoài (sau đây gọi tắt là khách hàng).

3. Điều kiệncho vay:

Khách hàng vay vốn phải có đủcác điều kiện sau:

a. Là đại diện của hộ gia đìnhđang là thành viên của Quỹ tín dụng.

b. Có cam kết sử dụng vốn vay theođúng các chi phí cần thiết hợp pháp liên quan đến việc đi làm việc ở nước ngoàicủa người lao động.

c. Có khả năng tài chính đảm bảotrả nợ trong thời hạn cam kết:

– Phải tính toán được nguồn đảmbảo trả nợ vốn vay;

– Tại thời điểm vay vốn không cónợ quá hạn đối với Quỹ tín dụng.

d. Có đủ điều kiện theo hướng dẫnnêu tại mục a, điểm 5 của công văn hướng dẫn này (trường hợp cho vay không có bảođảm bằng tài sản) hoặc thực hiện các hình thức bảo đảm tiền vay theo quy định củaChính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

4. Nhu cầu vốnvay:

5. Bảo đảm tiền vay

b. Trường hợp Quỹ tín dụng cho vay có bảo đảm bằng tài sản,thì hợp đồng bảo đảm tiền vay được ký kết giữa Quỹ tín dụng với đại diện hộ giađình đó và những người đồng sở hữu tài sản.

READ  Vay Tiền Theo Chứng Minh Thư Và Bằng Lái Xe

6. Hồsơ vay vốn

Khi có nhu cầu vay vốn, kháchhàng vay vốn gửi cho Quỹ tín dụng hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

b. Giấy tờ phù hợp với quy địnhcủa pháp luật về dân sự chứng minh người vay vốn là đại diện của hộ gia đìnhngười lao động.

c. Văn bản chứngminh về việc người lao động đi làm việc ở nước ngoài:

– Trường hợpngười lao động đi làm việc ở nước ngoài thông qua doanh nghiệp Việt Nam đượcphép cung ứng lao động theo hợp đồng ký kết với bên nước ngoài thì yêu cầu phảicó một trong các văn bản sau:

+ Thông báo hoặcxác nhận của doanh nghiệp (hoặc của đơn vị trực thuộc được Doanh nghiệp giaonhiệm vụ xuất khẩu lao động) về việc người lao động được tuyển dụng đi làm việcở nước ngoài;

+ Hợp đồng củadoanh nghiệp có giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động ký kết với người lao độngđi làm việc ở nước ngoài;

+ Giấy xác nhậncủa bên tuyển dụng về việc người lao động đã được tuyển đi làm việc tại nướcngoài.

– Trường hợpngười lao động đi làm việc ở nước ngoài thông qua doanh nghiệp nhận thầu, nhậnkhoán công trình hoặc đầu tư ở nước ngoài có sử dụng lao động Việt Nam, thì phảicó hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp đó với người lao động.

– Trường hợp người lao động đilàm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động cá nhân do người lao động trực tiếpký kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài, thì hợp đồng lao động cá nhânphải được chứng nhận đã đăng ký tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi ngườilao động cư trú.

Trường hợp chưa lấy được Hợp đồnghoặc Giấy xác nhận, thông báo của bên tuyển dụng để chứng minh việc người lao độngđi làm việc ở nước ngoài thì khách hàng vay vốn phải có văn bản cam kết tiếp tụchoàn thiện hồ sơ theo quy định.

d. Hợp đồng bảo đảm tiền vay,các giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm và việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ (nếucó).

đ. Các tài liệu khác chứngminh đủ điều kiện vay vốn theo hướng dẫn nêu tại điểm 3 của công văn này.

e. Văn bản cam kết của ngườilao động đi làm việc ở nước ngoài về việc khi có thu nhập sẽ gửi về gia đình đểtrả nợ Quỹ tín dụng.

Xem thêm: Các Loại Kính Trên Thị Trường Hà Nội, Các Loại Kính Trên Thị Trường Hiện Nay (Phần 2)

Khách hàng phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho Quỹtín dụng.

Tiền vay chỉ được giải ngânsau khi Quỹ tín dụng nhận được Hợp đồng của doanh nghiệp có giấy phép hoạt độngxuất khẩu lao động hoặc hợp đồng của doanh nghiệp nhận thầu, nhận khoán côngtrình hoặc đầu tư ở nước ngoài hoặc hợp đồng của người sử dụng lao động ở nướcngoài ký kết với người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

READ  Vay Tiền Rồi Xù Nợ, Bùng Nợ Vay Tiền Doctor Không Trả Có Bị Sao Không?

7. Thời hạn cho vay

Quỹ tín dụng và khách hàng căn cứ vào mức thu nhập củangười lao động, khả năng trả nợ của người vay và khả năng nguồn vốn của mình đểthỏa thuận trong hợp đồng tín dụng về thời hạn cho vay, nhưng tối đa không vượtquá thời hạn của hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài đã được ký kết.

8. Mức chovay

a. Khi xác định mức cho vay đối với một khách hàng, Quỹtín dụng căn cứ vào:

– Khả năng nguồn vốn của Quỹ tín dụng;

– Khả năng và trình độ quản lý của độingũ cán bộ, nhân viên Quỹ tín dụng;

– Nhu cầu vốn vay phù hợp với quy địnhcủa pháp luật hiện hành về chế độ tài chính đối với người lao động đi làm việc ởnước ngoài, việc áp dụng quy định về bảo đảm tiền vay; khả năng hoàn trả nợ củangười vay; mức thu nhập của người lao động.

b. Việc xác định mức cho vay tối đa đối với một kháchhàng do Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng quy định, nhưng tổng dư nợ cho vay đối vớimột khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của Quỹ tín dụng và không đượcvượt quá tổng số chi phí cần thiết phục vụ cho người lao động đi làm việc ở nướcngoài nêu tại điểm 4 của công văn này.

9. Trả nợ gốc và lãi vốn vay

Quỹ tín dụng và khách hàng thoảthuận việc trả nợ gốc và lãi vốn vay như sau:

a. Trường hợp doanh nghiệp ViệtNam được phép cung ứng lao động theo hợp đồng ký kết với bên nước ngoài hoặcdoanh nghiệp Việt Nam nhận thầu, nhận khoán công trình hoặc đầu tư ở nước ngoàiquản lý được thu nhập của người lao động ở nước ngoài thì Quỹ tín dụng, ngườilao động và doanh nghiệp Việt Nam có thể thoả thuận bằng văn bản về việc doanhnghiệp Việt Nam trích thu nhập của người lao động để trả nợ trực tiếp cho Quỹtín dụng. Văn bản thoả thuận này phải ghi rõ kỳ hạn trả nợ được xác định theotháng hoặc quý, ngày trả, số tiền trả của mỗi kỳ hạn trả nợ.

b. Quỹ tín dụng và khách hàngvay vốn có thể căn cứ vào số tiền thu nhập và thời gian gửi tiền về của ngườilao động để thỏa thuận về việc trả nợ gốc và lãi vốn vay.

c. Quỹ tín dụng và khách hàngvay vốn có thể căn cứ vào mức thu nhập từ các nguồn khác của hộ gia đình để thoảthuận về việc trả nợ gốc và lãi vốn vay.

10. Kiểmtra, giám sát vốn vay

a. Quỹ tín dụng kiểmtra, giám sát trực tiếp quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay, đôn đốc khách hàngthực hiện đúng các cam kết đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng khi người laođộng chưa làm thủ tục xuất cảnh ra nước ngoài.

READ  Hướng Dẫn Vay Tiền Bên Ngân Hàng Jaccs, Lãi Suất Vay Tiêu Dùng Jaccs

b. Sau khi người lao độngđã xuất cảnh đi làm việc ở nước ngoài, Quỹ tín dụng kiểm tra, giám sát việc trảnợ vốn vay như sau:

– Thông qua hộ gia đìnhcủa người lao động, Quỹ tín dụng giám sát nguồn thu nhập của người lao động gửivề và các nguồn thu nhập khác của gia đình người lao động ở nước ngoài để trả nợQuỹ tín dụng theo hợp đồng tín dụng đã cam kết.

– Trường hợp Quỹ tín dụng,người lao động và doanh nghiệp Việt Nam được phép cung ứng lao động theo hợp đồngký kết với bên nước ngoài hoặc doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu, nhận khoán côngtrình hoặc đầu tư ở nước ngoài có thoả thuận về việc doanh nghiệp được tríchthu nhập của người lao động để trả nợ, Quỹ tín dụng giám sát, kiểm tra và đôn đốcdoanh nghiệp thực hiện việc trả nợ theo những nội dung đã cam kết.

11. Xửlý rủi ro

Việc xử lý rủi ro khicho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài được thực hiện theo cácquy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.

12. ápdụng các quy định khác về cho vay

13. Tổ chứcthực hiện

a. Ngân hàng Nhà nước chi nhánhtỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai nội dung văn bản nàyvà các văn bản có liên quan đến việc thực hiện công văn này đến các Quỹ tín dụngtrên địa bàn; kiểm tra, giám sát các Quỹ tín dụng trong quá trình thực hiện.

b. Chủ tịch Hội đồng quản trị,Giám đốc Quỹ tín dụng có trách nhiệm tổ chức cho cán bộ, nhân viên nghiên cứu nộidung văn bản này và các văn bản có liên quan để thực hiện. Căn cứ vào văn bảnnày và các văn bản khác có liên quan, từng Quỹ tín dụng có thể quy định chi tiếtthêm những nội dung cụ thể phù hợp với điều kiện của từng Quỹ tín dụng nếu thấycần thiết để làm căn cứ tổ chức thực hiện.

Trong quá trình thực hiện, nếucó vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Các tổchức tín dụng hợp tác) để xem xét giải quyết.

Xem thêm: Đề Tài Chiến Lược Định Vị Thị Trường Của Omo : Con “Át” Chủ Bài Của Unilever

Nơi nhận: – Các chi nhánh NHNN có QTDND; – Thống đốc NHNN; (để – Các Phó Thống đốc; b/c) – Vụ CSTT, Thanh tra NHNN, – Vụ Pháp chế; – QTDND Trung ương; – Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam; – Lưu VP, Vụ CTCTDHT.

TL. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VỤ TRƯỞNG VỤ CÁC TCTD HỢP TÁC Trần Quang Khánh

Trả lời

Back to top button