Chứng khoán

Cách Đọc Bảng Chứng Khoán Điện Tử Trực Tuyến, Cách Xem Bảng Giá Chứng Khoán Điện Tử

Bạn muốn đầu tư chứng khoán thì cần phải có tài khoản chứng khoán để giao dịch. Giao dịch ở đây có nghĩa là mua và bán các cổ phiếu niêm yết trên cả ba sàn HOSE, HNX và Upcom. Và muốn mua bán được cổ phiếu thì bạn cần đọc hiểu bảng giá giao dịch.

Đang xem: Cách đọc bảng chứng khoán điện tử trực tuyến

Mỗi Sở Giao dịch Chứng khoán có một bảng giá riêng (đại diện cho hai sàn HOSE và HNX) và mỗi Công ty Chứng khoán cũng có một bảng giá riêng (nguồn dữ liệu được lấy từ hai Sở và Trung tâm lưu ký). Tuy nhiên, các bảng giá chỉ khác nhau chút ít về giao diện, còn về cơ bản là hoàn toàn giống nhau. tranminhdung.vn sẽ giới thiệu và giải thích tất cả các tính năng hữu ích từ bảng giá của công ty cổ phần chứng khoán SSI. Xem trực tiếp bảng giá theo link sau: https://iboard.ssi.com.vn/bang-gia/vn30

*

1. Thông tin giao dịch của mã chứng khoán.

tranminhdung.vn sẽ giải thích lần lượt các cột từ trái sang phải của mã chứng khoán FPT trong ảnh dưới đây:

*

CK (mã chứng khoán): mỗi công ty niêm yết trên sàn đều được Ủy ban Chứng khoán NN (UBCKNN) cấp cho 1 mã riêng, và thường là tên viết tắt của công ty đó. Ví dụ: CTCP Tập đoàn Hoa Sen có mã là HSG (Hoa Sen Group), CTCP Sữa Việt Nam có mã là VNM (Vinamilk)… Hiện trên mỗi sàn HOSE và HNX có tổng hơn 1000 công ty đang niêm niêm yết.Trần: Là giá kịch trần hay mức giá cao nhất của 1 cổ phiếu trong mỗi phiên giao dịch có thể đạt được. Với sàn HOSE, giá trần là tăng 7% so với giá tham chiếu. Với sàn HNX, giá trần là tăng 10% so với giá tham chiếu ngày hôm đó. Còn với sàn UpCom giá trần là tăng 15% so với giá bình quân của phiên giao dịch liền trước. Giá trần có màu tím nên còn được gọi là giá tím.Sàn: Là giá kịch sàn hay mức giá thấp nhất của 1 cổ phiếu trong mỗi phiên giao dịch có thể đạt được. Với sàn HOSE, giá sàn là giảm 7% so với giá tham chiếu. Với sàn HNX, giá sàn là giảm 10% so với giá tham chiếu ngày hôm đó. Còn với sàn UpCom giá sàn là giảm 15% so với giá bình quân của phiên giao dịch liền trước. Giá trần có màu xanh lơ nên còn được gọi là giá xanh lơ.TC (tham chiếu): Là giá đóng cửa của phiên giao dịch gần nhất (Áp dụng cho hai sàn HOSE và HNX). Giá tham chiếu được lấy làm cơ sở để tính giá trần và giá sàn. Giá tham chiếu có màu vàng nên còn được gọi là giá vàng. Riêng sàn UpCom, Giá tham chiếu được tính là Giá trung bình (hay giá bình quân) của phiên giao dịch liền trước.Bên mua (hay còn gọi là Dư mua – Chờ mua): Mỗi bảng giá đều có 3 cột chờ mua. Mỗi cột bao gồm Giá mua và Khối lượng (KL) mua được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên: Giá mua cao nhất ở gần cột Khớp Lệnh (Cột ở giữa) nhất (Giá 1 + KL 1) và giá mua thấp nhất ở xa cột Khớp lệnh nhất (Giá 3 + KL 3). Chúng ta có thể chọn đơn vị hiển thị giá và khối lượng theo thói quen, ví dụ: giá 1 đang là 79.8 tức là 79,800 đồng, KL 1 là 16,800 cổ phiếu.Bên bán (hay còn gọi là Dư bán – Chờ bán): Mỗi bảng giá đều có 3 cột chờ bán (Mỗi cột bao gồm Giá bán và KL bán) được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên 1 2 3: Giá bán thấp nhất ở vị trí ưu tiên nhất (kèm KL) hay (Giá 1 + KL1) và giá bán cao nhất ở vị trí xa cột Khớp lệnh nhất (Giá 3 + KL3). Khớp lệnh (Giá khớp, KL khớp): Khi giá 1 bên mua bằng giá 1 bên bán thì lệnh mua bán sẽ được khớp và hiển thị khối lượng vừa khớp lệnh. Hai cột bên cạnh (+/-) và (+/- %) hiển thị chênh lệch số học và tỷ lệ % của giá vừa khớp so với giá tham chiếu.

Xem thêm: Nguy Cơ Từ Thị Trường Rau Quả Việt Nam, Bản Tin Thị Trường Rau Quả Tháng 10/2020

Cao: Là giá khớp ở mốc cao nhất trong phiên.Thấp: Là giá khớp ở mốc thấp nhất trong phiên.Tổng KL: Là tổng khối lượng cổ phiếu đã khớp lệnh tính đến thời điểm hiện tại.NN mua: là khối lượng mua vào của nhà đầu tư nước ngoài. NN bán là khối lượng bán ra của nhà đầu tư nước ngoài. là khối lượng cổ phiếu nhà đầu tư nước ngoài có thể giao dịch.Quy định về màu sắc: Giá xanh lá cây là giá cao giá tham chiếu nhưng không phải giá trần, giá đỏ là giá thấp hơn giá tham chiếu nhưng không phải giá sàn, giá tím là giá trần, giá xanh lơ là giá sàn, giá vàng là giá tham chiếu. Vì thế, nhà đầu tư thường yêu màu tím, thích màu xanh, không thích màu đỏ và ghét màu xanh lơ.

2. Các chỉ số chung của thị trường.

*

Các chỉ số chính của thị trường gồm có:

Chỉ số VNIndex: Là chỉ số phản ánh biến động giá cổ phiếu, và được tính theo phương pháp bình quân vốn hóa thị trường của tất cả các cổ phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP HCM (sàn HOSE).Chỉ số VN30: đặc trưng cho 30 cổ phiếu lớn nhất trên sàn HOSE.Chỉ số HNXIndex: Là chỉ số phản ánh biến động giá cổ phiếu, và được tính theo phương pháp bình quân vốn hóa thị trường của tất cả các cổ phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (sàn HNX).Chỉ số HNX30: đặc trưng cho 30 cổ phiếu lớn nhất trên sàn HNX.Chỉ số Upcom: Là chỉ số phản ánh biến động giá cổ phiếu, và được tính theo phương pháp bình quân vốn hóa thị trường của tất cả các cổ phiếu niêm yết trên sàn Upcom.

Xem thêm: Khái Niệm, Bản Chất Chi Phí Là Gì Giá Là Gì, Lệ Phí Là Gì

*

Ví dụ: Trong hình chỉ số VNIndex hiện đang đạt 1224.45 điểm, tăng 8.35 điểm (~0.69%) so với giá đóng cửa phiên gần nhất. Tổng khối lượng cổ phiếu khớp là 661,888,603 cổ, tổng giá trị khớp lệnh là 16,389 tỷ, số cổ phiếu tăng giá là 274 (trong đó có 12 cổ phiếu tăng trần), số cổ phiếu đi ngang là 67, số cổ phiếu giảm giá là 142 (trong đó có 2 cổ phiếu giảm sàn).

Trả lời

Back to top button