bài tập thị trường tiền tệ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (172.11 KB, 20 trang )

Đang xem: Bài tập thị trường tiền tệ

1
ÔN TẬP PHẦN BÀI TẬP NHTW
Trước khi giải quyết các bài tập trong môn này cần lưu ý số lấy 3 chữ số thập phân không
làm tròn. VD: 34,12578 lấy sấp xỉ bằng 34,125
Cách xác định thời hạn còn lại của GTCG:
Ngày đề nghị chiết khấu: 1/3/200X
Ngày đến hạn thanh toán GTCG: 24/6/200X
Thời hạn còn lại của GTCG là: (31-1)+30+31+24=115
Tháng 3 có 31 ngày, t4 có 30 ngày, t5 có 31 ngày( không nhớ thì sử dụng bàn tay)
BÀI TẬP CHƯƠNG 3: CHIẾT KHẤU GTCG
Có 2 dạng bài tập chủ đạo trong chương này, bài tập điển hình là bài 2 và bài 7 SBT
I. DẠNG I: xử lý nghiệp vụ chiết khấu
Một số lưu ý khi làm bài tập:
Điều kiện GTCG:
– Về thời hạn:
CK toàn bộ thời hạn: thời hạn còn lại <91 ngày và phải còn thời hạn thanh toán ( thời hạn
còn lại >0)
CK có kỳ hạn: thời hạn còn lại > thời hạn ck của NHNN và phải còn thời hạn thanh toán
( thời hạn còn lại >0).
– Về chủng loại: Trong bài tập chỉ tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, tín phiếu NHNN
nằm trong danh mục GTCG được NHNN chiết khấu
Các công thức cần nhớ (các công thức này áp dụng cho cả bài tập TTM chỉ thay ký hiệu
giá thanh toán bài tập chiết khấu là G thì phần TTM là Gđ vì trong phần TTM G mới chỉ
là giá trị giấy tờ GTCG tại thời điểm định giá; muốn xác định Gđ phải sử dụng công
thức:
Gđ=G(1-h)
h là tỷ lệ chênh lệch giữa giá trị GTCG tại thời điểm định giá và giá thnah toán, thông
thường đề bài cho h=0)
2
1. Thanh toán lãi ngay khi phát hành (MG = GT)
1.1. Đối với giấy tờ có giá ngắn hạn

G =
1.2. Đối với giấy tờ có giá dài hạn
G =
2. Đối với giấy tờ có giá thanh toán gốc, lãi một lần khi đến hạn
2.1. Đối với giấy tờ có giá ngắn hạn
Trong đó:
2.2. Đối với giấy tờ có giá dài hạn (lãi không nhập gốc)
Trong đó: GT = MG x <1 + (Ls x n)>
2.3. Đối với giấy tờ có giá dài hạn (lãi nhập gốc)
Trong đó:
GT = MG x (1 + Ls)n
3
3. Đối với giấy tờ có giá dài hạn, thanh toán lãi định kỳ:
NẾU CHIẾT KHẤU CÓ KỲ HẠN
Số tiền các ngân hàng thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước khi hết thời hạn chiết khấu:
Trong đó:
G: Số tiền Ngân hàng Nhà nước thanh toán khi chiết khấu giấy tờ có giá;
MG: Mệnh giá của giấy tờ có giá;
T: Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (số ngày). Thời hạn còn lại được tính từ ngày chiết
khấu đến ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá;
L: Lãi suất chiết khấu tại thời điểm Ngân hàng Nhà nước chiết khấu (%/năm);
365: Số ngày quy ước cho một năm.
Ls: Lãi suất phát hành của giấy tờ có giá (%/năm)
n: Kỳ hạn giấy tờ có giá (số ngày).
Ci: Số tiền thanh toán lãi, gốc lần thứ i;
i: Lần thanh toán lãi, gốc thứ i;
k: Số lần thanh toán lãi trong một năm;
Ti: Thời hạn tính từ ngày chiết khấu đến ngày thanh toán lãi, gốc lần thứ i (số ngày);
Tb: Kỳ hạn chiết khấu (tính theo ngày) của Ngân hàng Nhà nước.
Gv: Số tiền các ngân hàng thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước khi hết thời hạn chiết

khấu;
4
Nhớ phân biệt T và n, Ls và L
QUY TRÌNH LÀM BÀI:
– Loại những GTCG không đủ điều kiện chiết khấu và nêu rõ lý do tại sao
– Tính Gi (giá thanh toán các GTCG)
Xác định so với tổng hạn mức hạn mức chiết khấu của NHNN
Nếu < HM → các GTCG đủ điều kiện được chiết khấu hết
Nếu > HM→ phân bổ thầu theo phương thức xét thầu, ưu tiên GTCG có thời hạn còn lại
ngắn hơn
– tính Gv nếu có
– Thanh toán và chuyển giao QSH GTCG và thanh toán tiền
Bài tập 2:
1. NHY phải thực hiện NV chiết khấu ntn?
+ loại GTCG không đủ điều kiện chiết khấu:
Loại GTCG có STT Thời hạn còn lại
01 31
02 85
03 35
04 26
05 365
06 QHTT
Các loại GTCG sau đây không đủ điều kiện chiết khấu:
– GTCG số 04 vì chứng chỉ tiền gửi không nằm trong danh mục gtcg được NHNN chiết
khấu
– GTCG số 06 vì quá hạn thanh toán
+ Xác định giá thanh toán khi chiết khấu GTCG:
GTCG số 01:
GT = MG = 40=42,034 tỷ
G(01) = = =41,820 tỷ

5
GTCG số 02:
GT = MG = 45 = 46,077 tỷ
G(02) = =45,442 tỷ
GTCG 03: GT = MG =65 tỷ
G(03) = = = 64,628 tỷ
GTCG 05: GT = MG = 70 tỷ
G(05) = = G = =66,037 tỷ
= 41,820 +45,442+64,628+66,037 = 217,927 tỷ< HMCK =650 tỷ
→ các GTCG 01 02 03 05 06 đều được chiết khấu hết
+Tính Gv:
Gv = G = 217,927 = 218,822 tỷ
+ NHTM Y và NHTƯ chuyển giao QSH GTCG và thanh toán tiền 217,927 tỷ, đồng
thời ký HĐ mua lại GTCG sau 25 ngày
Sau 25 ngày NHTM Y và NHTƯ chuyển giao QSH GTCG và thanh toán tiền theo hợp
đồng mua lại đã ký, tiền NHTM phải thanh toán cho NHTƯ là 218,822 tỷ
2. NHNN sau khi nhận được giấy đề nghị chiết khấu của NHTM Y thì xử lý ntn?
B1: NHNN xác định chủng loại của GTCG
B2: Xác định thời hạn còn lại của GTCG
B3: Trả lời GTCG nào đủ điều kiện chiết khấu
B4: tính toán:
– Giá trị đến hạn của GTCG
– Tính giá chiết khấu
– So sánh tổng giá chiết khấu với tổng hạn mức chiết khấu của NHNN
Nếu < HM → các GTCG đủ điều kiện được chiết khấu hết
Nếu > HM→ phân bổ thầu theo phương thức xét thầu, ưu tiên GTCG có thời hạn
còn lại ngắn hơn
– Tính Gv
6
NHTM Y và NHTƯ chuyển giao QSH GTCG và thanh toán tiền 217,927 tỷ, đồng thời

ký HĐ mua lại GTCG sau 25 ngày
Sau 25 ngày NHTM Y và NHTƯ chuyển giao QSH GTCG và thanh toán tiền theo hợp
đồng mua lại đã ký, tiền NHTM phải thanh toán cho NHTƯ là 218,822 tỷ
MỞ RỘNG:
Nếu bài này cho tổng hạn mức chiết khấu HMCK = 150 tỷ thì xử lý ntn?
Ta nhận thấy = 41,820 +45,442+64,628+66,037 = 217,927 tỷ > HMCK = 150 tỷ
→ phân bổ thầu theo phương thức xét thầu, ưu tiên GTCG có thời hạn còn lại ngắn hơn
Loại GTCG có STT Thời hạn còn lại (ngày) G (tỷ)
01 31 41,820
03 35 64,628
02 85 45,442
05 365 66,037
Suy ra 01 và 03 được ck hết
02 được chiết khấu: 150 –(41,820+64,628) = 43,552 tỷ
II. DẠNG 2 HẠN MỨC CHIẾT KHẤU:
KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
Căn cứ mục tiêu của chính sách tiền tệ và tổng khối lượng tiền cung ứng được phên
duyệt, thống đốc NHNN quyết định tổng hạn mức cho NV chiết khấu trong từng thời kỳ
Căn cứ vào tổng hạn mức chiết khấu, Ngân hàng Nhà nước phân bổ hạn mức chiết khấu
cho từng ngân hàng theo công thức sau:
H = V x S x k
Trong đó:
– H: Hạn mức chiết khấu của ngân hàng
– V: Vốn tự có của ngân hàng
– S: Tỷ trọng giữa dư nợ tín dụng bằng VNĐ so với tổng tài sản có và được tính bằng
công thức:
7
– k: Hệ số chiết khấu, được tính theo công thức sau:
Trong đó, Vi và Si là vốn tự có và tỷ trọng giữa dư nợ tín dụng so với tổng tài sản có của
ngân hàng thứ i

Bài 7:
1, xác định tổng hạn mức chiết khấu của NHNN:
Khối tiền MB tăng thêm trong năm 200K+1:
= MB
c
– MB
đ
= – MB
đ
= (1+% tăng trưởng dự kiến+ %lạm phát dự kiến)
+7% + 6%) = 237300 tỷ
=– 87000 = 11875 tỷ
Tổng hạn mức chiết khấu của các NHTM = 25%*= 25%*11875 = tỷ
2, hạn mức chiết khấu cho từng ngân hàng năm 200X+1:
H = V x S x k
k=
V
A
S
A
= 3000 = 2333,333 tỷ
V
B
S
B
= 7500 = 5100 tỷ
V
C
S
C

= 2300 =1706,451 tỷ
V
D
S
D
= 2500 =1911,764 tỷ
= 2333,333+5100+1706,451+1911,764 = 11051,548 tỷ
k= = 0,268
hạn mức chiết khấu của từng ngân hàng năm 200K+1:
8
H
A
= V
A
S
A
k =2333,333 0,268 =625,333 tỷ
H
B
= V
B
S
B
k =51000,268 = 1366,8 tỷ
H
C
= V
C
S
C

k =1706,4510,268 = 457,328 tỷ
H
D
= V
D
S
D
k =1911,7640,268 = 512,352 tỷ
BÀI TẬP CHƯƠNG IV
Loại không phải tính DTBB: 3 loại
– TG của TCTD khác
– Tiền vay của NHNN
– TG tiết kiệm bằng vàng và cho vay huy động bằng vàng
TG tiết kiệm bằng vàng và cho vay bằng VND vẫn phải tính DTBB bình thường
A: mức dự trữ bắt buộc kỳ duy trì
B: mức dự trữ bắt buộc thực tế kỳ duy trì
VND USD
A=B
Đủ mức DTBB
– hưởng lãi:
A×LSTG tại NHNN
– hưởng lãi:
A×0%
B>A
Thừa DTBB
– hưởng lãi:
A×LSTG tại NHNN+(B-
A)×0%
– hưởng lãi:
A×0%+(B-A)× LSTG tại

NHNN
B<A
Thiếu DTBB
– Bị phạt:
(A-B)×150%×LS TCV
– hưởng lãi:
B×LSTG tại NHNN
– bị phạt:
(A-B)×150%×LS SIBOR
– hưởng lãi:
B×0%
Lãi suất kì hạn 3 tháng x
%/năm phải chia cho 12 để
xác định lãi suất theo tháng
Tất cả lãi suất đều tính theo tháng
QUY TRÌNH LÀM BÀI:
B1: loại GTCG không phải tính DTBB
9
B2: Xác định mức DTBB kỳ duy trì = tỷ lệ DTBB× số dư bình quân ngày tài khoản
thuộc đối tượng DTBB kỳ xác định
B3: xử lý thừa thiếu
B4: Đánh giá:
Thực hiện tốt hay vi phạm?
Lãi được hưởng, bị phạt?
NHNN thông báo cho các NHTM, các TCTD thực hiện DTBB theo đúng quy định
Bài 5 SBT:
+ Loại TG không phải tính DTBB:
– TG của TCTD khác
– Tiền vay của NHNN Việt Nam
+ Xác định mức DTBB kỳ duy trì và xử lý thừa thiếu

a) Đối với VND
– TG không kỳ hạn và TG có kỳ hạn<12 tháng:
Số dư BQTG = 2800+(1700+300)+(1800+700)+300=7600 tỷ
– TG có kỳ hạn>12 tháng:
Số dư BQTG = 600+600= 1200 tỷ
Tiền DTBB kỳ duy trì là: 7600×6%+1200×4%=504 tỷ đ
Tiền DTBB thực tế kỳ duy trì là:472 tỷ đồng
→NHTM D dự trữ thiếu, số thiếu: 32 tỷ đồng
Bị Phạt: 32×150%×7%/12 = 0,28 tỷ đồng
Hưởng lãi: 472× 3,6%/12 =1,416 tỷ đồng
b) Đối với USD:
– TG không kỳ hạn và TG có kỳ hạn<12 tháng:
10
Số dư BQTG = 500+(400+200)+(550+150)+0=1800 triệu USD
– TG có kỳ hạn>12 tháng:
Số dư BQTG = 80+200 =280 tr USD
Tiền DTBB kỳ duy trì = 1800× 2%+280×1% =38,8 tr USD
Tiền DTBB thực tế kỳ duy trì = 40,8 trUSD
→NHTM D dự trữ thừa, số thừa: 2 trUSD
Hưởng lãi: 38,8 × 0% + 2× 1,4%/12 =0,00233 trUSD
+ Đánh giá:
NHTM D thực hiện tốt DTBB bằng USD, dự trữ thừa, số thừa: 2 trUSD
Hưởng lãi: 38,8 × 0% + 2× 1,4%/12 =0,00233 trUSD
NHTM D vi phạm DTBB bằng VND, dự trữ thiếu, số thiếu: 32 tỷ đồng
Bị Phạt: 32×150%×7%/12 = 0,28 tỷ đồng
Hưởng lãi: 472× 3,6%/12 =1,416 tỷ đồng
NHTW thông báo cho các NHTM, các TCTD thực hiện DTBB theo đúng quy định
BÀI TẬP CHƯƠNG VIII THỊ TRƯỜNG MỞ
I. DẠNG ĐẤU THẦU KHỐI LƯỢNG:
QUY TRÌNH LÀM BÀI:

+ loại các GTCG không đủ điều kiện tham gia TTM
Điều kiện về thời hạn còn lại của GTCG:
GTCG đăng ký bán, mua trong giao dịch mua bán có kỳ hạn phải dài hơn hoặc bằng thời
hạn của giao dịch mua bán có kỳ hạn
GTCG đăng ký bán trong giao dịch mua hẳn ngắn hơn hoặc bằng 91 ngày
Và phải còn thời hạn thanh toán
Còn GTCG đăng ký mua trong giao dịch bán hẳn thì chỉ cần còn thời hạn thanh toán
11
+ phân bổ thầu cho các NHTV:
(1) Tính giá trị đến hạn thanh toán của GTCG (GT)
Lưu ý: khối lượng đặt thầu tính trên giá trị đến hạn thanh toán GT của GTCG
Khối lượng đặt thầu của NH 1 là
Khối lượng đặt thầu của NH 2 là

(2) Xác định tổng khối lượng đặt thầu của các NHTM, so sánh với khối lượng NHNN
muốn can thiệp
= tổng khối lượng dự thầu của các tổ chức tín dụng
khối lượng Ngân hàng Nhà nước cần mua hoặc bán
– Nếu A > thì khối lượng trúng thầu bằng khối lượng của các tổ chức tín dụng đặt thầu
và khối lượng trúng thầu của từng tổ chức tín dụng là khối lượng dự thầu của tổ chức tín
dụng đó;
– Nếu A <= thì khối lượng giấy tờ có giá trúng thầu bằng khối lượng Ngân hàng Nhà
nước cần mua hoặc bán và khối lượng trúng thầu của từng tổ chức tín dụng được phân bổ
theo tỷ lệ k =
Nếu tại đơn dự thầu của tổ chức tín dụng trúng thầu đăng ký nhiều loại giấy tờ có giá cần
mua hoặc bán, Ngân hàng Nhà nước xét thầu xác định thứ tự ưu tiên từng loại giấy tờ có
giá như sau: (trong phạm vi bài tập NHTƯ, còn luật quy định thêm các trường hợp nữa)
– Thời hạn còn lại của các giấy tờ có giá ngắn hơn;
– Giấy tờ có giá đăng ký bán hoặc mua có khối lượng lớn hơn.
Kết luận khối lượng trúng thầu của từng ngân hàng

+xác định giá mua(bán) GTCG của NHNN (theo công thức tương tự chương III)
+ xác định giá chiều về ( mua, bán lại nếu mua bán kỳ hạn)
+ kết luận
BÀI 5:
12
1. phân bổ thầu cho các NHTV:
+ loại các GTCG không đủ điều kiện tham gia TTM
Loại GTCG THỜI HẠN CÒN LẠI
(NGÀY)
NHA A1
A2
A3
23 (loại)
25(loại) (chỗ này nhạy cảm
vì cô Sáu thì bảo bằng
không được mà theo luật thì
vẫn đủ điều kiện)
57
NHB B1
B2
B3
27
24(loại)
78
Các GTCG sau đây ko được tham gia dự thầu:
A1, A2, B2 vì thời hạn còn lại không dài hơn thời hạn mua, bán của NHNN
+ phân bổ thầu cho các NHTV:
(1) Tính giá trị đến hạn thanh toán của GTCG (GT)
GT(A3) =MG= 170=204 tỷ
GT(B1) =MG ) = 95 ) = 101,394tỷ

GT(B3) =MG = 105 =153,730 tỷ
Khối lượng đặt thầu của NHA = 204 tỷ
Khối lượng đặt thầu của NHB =101,394 + 153,730 = 255,124 tỷ
(2) Xác định tổng khối lượng đặt thầu của các NHTM, so sánh với khối lượng NHNN
muốn can thiệp
= tổng khối lượng dự thầu của các tổ chức tín dụng = 204+255,124 =459,124 tỷ
khối lượng Ngân hàng Nhà nước cần bán =350 tỷ
→ A >
→ phân bổ thầu cho các NHTV theo tỷ lệ k = = = 76,232%
khối lượng trúng thầu của từng ngân hàng:
13
NHA: 204 ×76,232% = 155,513 tỷ
NHB: 255,124×76,232% = 194,486 tỷ
+xác định giá bán GTCG của NHNN
Ta có h =0 nên G = Gđ
NHA mua 155,513 tỷ A3
Gđ (A) = = = 153,594 tỷ
NHB mua 101,394 tỷ B1 và 92,892 tỷ B3
Gđ (B1) = = = 100,797 tỷ
Gđ (B3) = = =91,376 tỷ
Gđ(B) = 192,173 tỷ
+ xác định giá chiều về (giá mua lại GTCG của NHNN)
Gv = Gđ×
Gv(A) = 153,594×= 154,435 tỷ
Gv(B) = 192,173 × = 193,226 tỷ
+ kết luận
– Các NHTM chuyển giao QSH GTCG và NHNN thanh toán tiền cho:
NHA: 153,594 tỷ
NHB: 192,173 tỷ
đồng thời ký HĐ mua lại GTCG sau 25 ngày giữa NHNN với các NHTM

Sau 25 ngày NHTƯ mua lại GTCG theo hợp đồng mua lại đã ký. Các NHTM chuyển
giao QSH GTCG cho NHTƯ và NHTƯ thanh toán tiền cho:
NHA: 154,435 tỷ
NHB: 193,226 tỷ
II. DẠNG ĐẤU THẦU LÃI SUẤT:
14
QUY TRÌNH LÀM BÀI:
+ loại các GTCG không đủ điều kiện tham gia TTM
+ phân bổ thầu cho các NHTV:
(1) Tính giá trị đến hạn thanh toán của GTCG (GT)
Lưu ý: khối lượng đặt thầu tính trên giá trị đến hạn thanh toán GT của GTCG
(2) Kẻ bảng xác định lãi suất trúng thầu:
– NHTƯ mua GTCG→sắp xếp lãi suất từ cao xuống thấp
– NHTƯ bán GTCG→sắp xếp lãi suất từ thấp đến cao
Lãi suất trúng thầu là lãi suất dự thầu thấp nhất (trường hợp Ngân hàng Nhà nước mua
giấy tờ có giá) hoặc lãi suất dự thầu cao nhất (trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán giấy
tờ có giá) trong phạm vi lãi suất chỉ đạo của Ban Điều hành nghiệp vụ thị trường mở mà
tại mức lãi suất đó đạt được khối lượng giấy tờ có giá Ngân hàng Nhà nước cần mua hoặc
bán;
(3) Xác định khối lượng trúng thầu
A = khối lượng giấy tờ có giá Ngân hàng Nhà nước cần mua hoặc bán
x= tổng khối lượng dự thầu của các tổ chức tín dụng tại mức lãi suất trúng thầu
Nếu tại mức lãi suất trúng thầu, x <= A thì khối lượng giấy tờ có giá trúng thầu của các tổ
chức tín dụng bằng khối lượng dự thầu của các tổ chức dụng tại mức lãi suất trúng thầu.
Nếu tại mức lãi suất trúng thầu, x > A thì khối lượng giấy tờ có giá trúng thầu của các tổ
chức tín dụng tại mức lãi suất trúng thầu được phân bổ tỷ lệ thuận với khối lượng dự thầu
của các tổ chức dụng tại mức lãi suất trúng thầu (cụ thể xem bài tập)
Trường hợp tại mức lãi suất trúng thầu của một tổ chức tín dụng có nhiều loại giấy tờ có
giá cần mua hoặc bán, Ngân hàng Nhà nước xét thầu xác định theo thứ tự từng loại giấy
tờ có giá: (trong phạm vi bài tập NHTƯ, còn luật quy định thêm các trường hợp nữa)

– Thời hạn còn lại của các giấy tờ có giá ngắn hơn;
– Giấy tờ có giá đăng ký bán hoặc mua có khối lượng lớn hơn.
Kết luận khối lượng trúng thầu của từng ngân hàng
15
+xác định giá mua(bán) GTCG của NHNN (theo công thức tương tự chương III)
+ xác định giá chiều về ( mua, bán lại nếu mua bán kỳ hạn)
+ kết luận
Bài số 10:
1. phân bổ thầu cho các NHTV:
+ loại các GTCG không đủ điều kiện tham gia TTM
Loại GTCG THỜI HẠN CÒN LẠI
(NGÀY)
NHA A1
A2
A3
A4
4 (loại)
16
59
21
NHB B1
B2
B3
B4
QHTT (loại)
16
37
57
Các loại GTCG sau đây bị loại:
A1 vì thời hạn còn lại =4< thời hạn bán của NHNN =15 ngày

B1 vì quá hạn thanh toán
+ phân bổ thầu cho các NHTV:
(1) Tính giá trị đến hạn thanh toán của GTCG (GT)
Vì các GTCG thanh toán lãi ngay khi phát hành nên GT = MG
(2) Kẻ bảng xác định lãi suất trúng thầu:
NHTƯ bán GTCG→sắp xếp lãi suất từ thấp đến cao
Lãi suât
(%/năm)
NHA NHB Tích lũy
8,0
8,1
8,2
8,3
0
75
85
45
0
65
60
70
0
140
145
115
0
140
285
400
Lãi suất trúng thầu là 8,2%/năm

16
(3) Xác định khối lượng trúng thầu
A = khối lượng giấy tờ có giá Ngân hàng Nhà nước cần mua hoặc bán = 260 tỷ
x= tổng khối lượng dự thầu của các tổ chức tín dụng tại mức lãi suất trúng thầu = 285 tỷ
Tại mức lãi suất trúng thầu, x > A nên phải phân bổ khối lượng dự thầu của các TCTD tại
mức lãi suất trúng thầu theo tỷ lệ phân bổ:
K = = 82,76%
Khối lượng trúng thầu của NHA = 0+75+8582,76% = 145,346 tỷ
Khối lượng trúng thầu của NHB = 0+65+6082,76% = 114,656 tỷ
+xác định giá các NHTM thanh toán cho NHNN khi mua GTCG của NHNN
NHNN bán 75 tỷ A2, 8582,76% =70,346 tỷ A3, 65tỷ B2, 6082,76% = 49,656 tỷ B3
h=0 Gđ=G
cả A2,A3,B2,B3 đều là GTCG ngắn hạn nên áp dụng công thức:
Gđ = G =
GTCG GT (tỷ) L(%/năm) T Gđ(tỷ) Gv(tỷ)
A2
A3
B2
B3
75
70,346
65
49,656
8,1
8,2
8,1
8,2
16
59
16

Xem thêm: Có Nên Đầu Tư Vào Cổ Phiếu Vinamilk, Tích Lũy Cổ Phiếu Vinamilk Lợi Nhuận Trên 13%/Năm

37
74.734
69.425
64.770
49.246
74,982
69,658
64,985
49,411
Gđ (A) = 74.734+69.425= 144.159 tỷ
Gđ (B) = 64.770+49.246= 114.016 tỷ
+ xác định giá chiều về
Gv = G
Gv (A) = 74,982+69,658 = 144,64 tỷ
Gv (B) = 64,985+49,411 = 114,396 tỷ
+ kết luận
17
Các NHTM thanh toán tiền
NHA:144.159 tỷ
NHB :114.016 tỷ
NHNN chuyển QSH GTCG cho các các NHTM, đồng thời ký 1 hợp đồng mua lại GTCG
sau 15 ngày
Sau 15 ngày các NHTM chuyển giao QSH GTCG cho NHNN và nhận tiền thanh toán từ
NHNN theo hợp đồng mua lại đã ký
NHA: 144,64 tỷ
NHB: 114,396 tỷ
BÀI TẬP CHƯƠNG IX : THANH TRA GIÁM SÁT
Theo thông tư 13 và thông tư 19/2010/TT – NHNN về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong
hoạt động của TCTD, có các tỷ lệ bảo đảm như sau: (các vấn đề trong luật thì nhiều
nhưng khi làm bài tập t thấy chủ yếu cần nhớ một số nội dung chính sau)

(1) tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
Tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ
=
Vốn tự có
Tổng tài sản “Có” rủi ro
Trong đó: Vốn tự có = vốn cấp 1 + vốn cấp 2 – các khoản phải trừ khỏi VTC
Vốn cấp 1 = Vốn điều lệ + Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ+ Quỹ đầu tư phát triển nghiệp
vụ +Lợi nhuận không chia+Thặng dư cổ phần được tính vào vốn theo quy định của pháp
luật- phần dùng để mua cổ phiếu quỹ – các khoản trừ khỏi VTCcấp 1
vốn cấp 2 = 50% số dư có tài khoản đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của pháp
luật +40% số dư có tài khoản đánh giá lại tài sản tài chính theo quy định của pháp luật+
Quỹ dự phòng tài chính +Trái phiếu chuyển đổi do tổ chức tín dụng phát hành thỏa mãn
một số điều kiện (trong bài tập chủ yếu phải trừ đi trái phiếu chuyển đổi có thời hạn dưới
5 năm) + Các công cụ nợ khác thỏa mãn tất cả những điều kiện do luật pháp quy định
các khoản trừ khỏi vốn tự có = 100% số dư nợ tài khoản đánh giá lại tài sản cố định
theo quy định của pháp luật+100% số dư nợ tài khoản đánh giá lại tài sản tài chính theo
quy định của pháp luật.
18
Tổng tài sản “Có” rủi ro là tổng giá trị tài sản “Có” xác định theo mức độ rủi ro và giá
trị tài sản “Có” tương ứng của cam kết ngoại bảng xác định theo mức độ rủi ro.
Nếu Tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ >=9% thì kết luận NH chấp hành tốt quy định về tỷ lệ này
và ngược lại
(2) giới hạn tín dụng:
Nếu thỏa mãn thì kết luận chấp hành tốt và ngược lại
<=15%
<=50%
(3) tỷ lệ khả năng chi trả
Nếu thỏa mãn thì kết luận chấp hành tốt và ngược lại
>=15%
>=1

(4) giới hạn góp vốn mua cổ phần
Nếu thỏa mãn thì kết luận chấp hành tốt và ngược lại
<=11%
<=40%
(5) tỷ lệ cấp tín dụng từ NV huy động
Nếu thỏa mãn thì kết luận chấp hành tốt và ngược lại
<=80% ( với TCTD là ngân hàng)
Chú ý xác định chính xác NV huy động theo TT 13 đã được sửa đổi bổ sung 1 số ở TT 19
Bài tập 4:
19
(1) tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
Tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ
=
Vốn tự có
Tổng tài sản “Có” rủi ro
Trong đó: Vốn tự có = vốn cấp 1 + vốn cấp 2 – các khoản phải trừ khỏi VTC
vốn cấp 1 = 8500+7500+1280+8990+(940-640)= 26570 tỷ
vốn cấp 2 = 50%560+40%321+0+(56-23)+10=451,4 tỷ
các khoản phải trừ khỏi VTC =0
vốn tự có = 26570 +451,4 -0 =27021,4 tỷ
tổng TSC rủi ro chuyển đổi =40000tỷ
Tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ
=
27021,4
40000
=0,6755=67,55%>9%
NH đã chấp hành tốt quy định về tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ
(2) giới hạn tín dụng:
= <=15%
= <=50%

NH chấp hành tốt quy định về giới hạn tín dụng
(3) tỷ lệ khả năng chi trả
= = 14,97%<15%
→NH vi phạm về tỷ lệ tối thiểu giữa tổng tài sản có có thể thanh toán ngay và tổng nợ
phải trả
= <1
20
→NH vi phạm về tỷ lệ tối thiểu giữa tổng TSC đến hạn thanh toán trong 7 ngày tiếp theo
tính từ ngày hôm sau và tổng TSN đến hạn thanh toán trong 7 ngày tiếp theo tính từ ngày
hôm sau.

Tài liệu liên quan

*

QUÁ TRÌNH CUNG ỨNG TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG CHO HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10 1 15

*

Chính sách tiền tệ và các công cụ chính sách tiền tệ của ngân hàng Trung ương 65 828 1

*

Tìm hiểu về Các công cụ chính sách tiền tệ của Ngân Hàng Trung Ương 40 1 2

*

Giải pháp nâng cao hiệu quả các công cụ chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương việt nam 43 905 6

*

Giải pháp nâng cao hiệu quả các công cụ chính sách tiền tệ của ngân hang Trung ương Việt Nam 43 896 3

*

CÁC CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 37 642 0

*

Một số định hướng và giải pháp để nâng cao vai trò điều tiết tiền tệ của ngân hàng trung ương 20 568 1

*

Công cụ chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương 51 430 0

*

Tìm hiểu về Các công cụ chính sách tiền tệ của Ngân Hàng Trung Ương 39 604 0

*

Các công cụ chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương trong quản lý vĩ mô của Nhà nước 31 555 1

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Xem thêm: giá cổ phiếu ita

(69.74 KB – 20 trang) – Dạng BT chung cho cả Thị trường tiền tệ và Ngân hàng Trung ương

Trả lời

Back to top button