bài tập thị trường chứng khoán định giá cổ phiếu

Định giá cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi có trong môn Quản trị tài chính và Thị trường chứng khoán. Nội dung chính bài viết này là Hiếu sẽ “giải thích công thức và hướng dẫn cách tính” hiện giá và giá năm bất kì của cổ phiếu. Đặc biệt là tính giá cổ phiếu trong trường hợp tốc độ tăng trưởng cổ tức g thay đổi qua nhiều giai đoạn.

Đang xem: Bài tập thị trường chứng khoán định giá cổ phiếu

Nội dung Định giá cổ phiếu ưu đãi Định giá cổ phiếu thường Định giá cổ phiếu theo phương pháp chiếc khẩu cổ tức Định giá cổ phiếu theo phương pháp p/e Lời kết

Định giá cổ phiếu ưu đãi

Phần này khá đơn giản chỉ một công thức thôi.

Công thức định giá cổ phiếu ưu đãi

Trong đó:

P0 là giá hiện tại của cổ phiếu ưu đãi.Dp là cổ tức ưu đãi.r là lãi suất yêu cầu của nhà đầu tư.

Quá đơn giản không cần ví dụ và bài tập :))

Định giá cổ phiếu thường

Hay còn gọi định giá cổ phiếu phổ thông. Tên là “thường” nhưng không bình thường chút nào. Hiếu sẽ giới thiệu 2 phương pháp được học là Tính giá theo mô hình chiếc khấu cổ tứcTính giá theo hệ số P/E.

Định giá cổ phiếu theo phương pháp chiếc khẩu cổ tức

Phương pháp chiếc khấu cổ tức có 3 mô hình:

Thời gian năm giữ cổ phiếu xác định (mô hình 1).Cổ tức tăng đều và bất biến (mô hình 2).Cổ tức tăng trưởng qua nhiều giai đoạn (mô hình 3): là kết hợp của 2 mô hình trên.

Trước hết bạn cần biết cách tính cổ tức D dựa theo tốc độ tăng trưởng cổ tức g.

Công thức tính cổ tức của năm n:

*
*
*
*
*

Công thức cổ tức tăng đều và bất biến

Ví dụ: bạn muốn tính giá năm thứ 8 (P8) thì chỉ cần biết cổ tức của năm thứ 9 (D9) là được.

P8 = D9 / (r – g)

Bài tập mô hình 2

Công ty B trả cổ tức 3000đ/1 cổ phiếu (D0) với tốc độ tăng trưởng cổ tức (g) là 8% và duy trì vĩnh viễn.

a. Định giá cổ phiếu hiện tại (P0)biết lãi suất thị trường (r1) là 11%/năm?

b. Định giá cổ phiếu của năm thứ tư (P4) biết lãi suất thị trường (r2) là 14%/năm?

Giải: Vẫn là tính các D cần thiết đầu tiên.

D1 = 3000 * (1 + 8%) = 3240đ

D5 = 3000 * (1 + 8%)5 = 4407.98đ

Tính giá cổ phiếu hiện tại:

P0 = D1 / (r1  – g) = 3240 / (11% – 8%) = 108000đ

Tính giá cổ phiếu năm thứ tư:

P4 = D5 / (r2  – g) = 4407.98 / (14% – 8%) = 73466.33đ

Cổ tức tăng trưởng qua nhiều giai đoạn (mô hình 3)

Mô hình 3 là kết hợp của 2 mô hình trên và mô hình 3 là “thực tế” hơn.

Cách tính cổ tức

Như đã lưu ý từ đầu là cách tính cổ tức (D) của mô hình 3 khó hơn 1 chút nhưng công thức thì không khác.

Ví dụ cho dễ hiểu, công ty C có 2 giai đoạn tăng trưởng cổ tức. Giai đoạn 1 có tốc độ tăng trưởng g1 trong 3 năm và giai đoạn 2 từ năm 4 trở đi có tốc độ tăng trưởng g2 duy trì mãi mãi.

Để tính cổ tức năm 1 đến năm 3 bạn sử dụng D0 và g1 để tính.

D1 = D0 * (1 + g1)

D2 = D0 * (1 + g1)2 = D1 * (1 + g1)

D3 = D0 * (1 + g1)3 = D2 * (1 + g1)

Nhưng từ năm 4 trở đi bạn sử dụng D3 và g2 để tính.

D4 = D3 * (1 + g2)

D5 = D3 * (1 + g2)2 = D4 * (1 + g2)

D6 = D3 * (1 + g2)3 = D5 * (1 + g2)

Sợ nhầm lẫn thì các bạn sử dụng công thức này thôi, tuy chậm mà chắc.

Xem thêm: Xu Hướng Phát Triển Thị Trường Tài Chính Việt Nam : Thực Trạng Và Những Định

Dn = Dn-1 * (1 + g)

Công thức mô hình 3

Sử dụng 2 công thức của mô hình 1 và mô hình 2 đã giới thiệu trên.

Các năm tăng trưởng chưa đều: sử dụng công thức mô hình 1.Các năm tăng trưởng đều và duy trì mãi mãi: sử dụng công thức mô hình 2. Các bước làm bài

Bước 1: Tính cổ tức (D) từ năm 1 đến qua năm có tốc độ tăng trưởng cổ tức duy trì mãi mãi 1 năm (nhiều hơn thì tùy giá chúng ta cần tính).

Như ví dụ minh họa của công ty C phía trên thì bạn nên tính D1 đến D5 nếu cần tìm các P từ năm 4 trở xuống.

Bước 2: Tính giá (P) của năm trước khi bắt đầu tốc độ tăng trưởng duy trì mãi mãi. Công thức mô hình 2.

Bước 3: Tính giá của năm bất kỳ. Sử dụng công thức định giá mô hình 3.

Bài tập mô hình 3

Công ty C có tốc độ tăng trưởng trong 3 năm đầu là 18%/năm (g1), kể từ năm thứ tư tốc độ tăng trưởng cô tức giảm còn 7%/năm và duy trì mãi mãi (g2). Công ty đang trả cổ tức cho cổ đông 4500đ/1 cổ phiếu (D0).

Tính hiện giá cổ phiếu (P0) và giá năm thứ 1 và năm thứ 2 (P1 và P2)? Biết lãi suất thị trường là 13%/năm.

Giải:

Bước 1: Tính các D cần thiết.

D1 = D0 * (1 + g1) = 4500 * (1 + 18%) = 5310đ

D2 = D0 * (1 + g1)2 = 4500 * (1 + 18%)2 = 6265.8đ

D3 = D0 * (1 + g1)3 = 4500 * (1 + 18%)3 = 7393.64đ

D4 = D3 * (1 + g2) = 7393.64 * (1 + 7%) = 7911.2đ

Bước 2: Tính giá của năm trước khi bắt đầu tăng trưởng đều, ở đây là năm 3.

P3 = D4 / (r  – g2) = 7911.2 / (13% – 7%) = 131853.31đ

Bước 3: Tính hiện giá cổ phiểu và giá năm thứ nhất thứ 2. Các bạn thấy là các năm đề yêu cầu nằm ở giai đoạn tăng trưởng không đều nên là sử dụng công thức mô hình 1.

Đề này dễ khi yêu cầu ta tính giá các năm gần sát với giá năm 3 nên Hiếu sẽ sử dụng công thức ngắn của mô hình 1.

P2 = (D3 + P3) / (1 + r) = (7393.64 + 131853.31) / (1 + 13%) = 123227.39đ

P1 = (D2 + P2) / (1 + r) = (6265.8 + 123227.39) / (1 + 13%) = 114595.5đ

P0 = (D1 + P1) / (1 + r) = (5310 + 114595.5) / (1 + 13%) = 106111.06đ

Giả sử đề chỉ kêu tính hiện giá thì ta dùng công thức dài.

Xem thêm: Sách Phân Tích Thị Trường : Phương Pháp Tiếp Cận Trực Qua &Ndash; Finfin

P0 = + + <(D3 + P3) / (1 + r)3 >

P0 = <5310 / (1 + 13%)1> + <6265.8 / (1 + 13%)2> + <(7393.64 + 131853.31) / (1 + 13%)3 > = 106111.06đ

Như vậy định giá cổ phiếu theo phương pháp chiếc khấu cổ tức xong rồi đó. Bây giờ Hiếu giới thiệu phương pháp p/e nhé.

Định giá cổ phiếu theo phương pháp p/e

Viết tắt cần nhớ

P (Price): giáE (EPS): thu nhập trên 1 phiếuDPS: cổ tức trên 1 cổ phiếu, là D0 luôn đó. DPS = EPS * Tỷ lệ chi trả cổ tức. Công thức phương pháp p/e

Trả lời

Back to top button